Thứ Sáu, 30 tháng 10, 2020

Phương pháp chữa tiêu chảy khi đang mang thai

 Ðau bụng tiêu chảy có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong thời kỳ mang thai. 1 Vài mẹo nhỏ sau đây sàng lọc trước sinh gentis hy vọng sẽ giúp bạn vượt qua các phiền toái với chứng tiêu chảy, đánh bay những lo lắng về việc ảnh hưởng tới thai nhi.

Phương pháp chữa trị tiêu chảy khi đang mang thai

những nguyên nhân thường gặp gây nên tiêu chảy khi mang bầu

Đa mảng nguyên nhân gây tiêu chảy khi có thai là do chế độ ăn uống không đảm bảo vệ sinh.
Thức ăn bị nhiễm khuẩn những virut Rota, Cyptomegalo, Giardia, Cryptosporidium, Entamoeba histolytica…
Mắc các bệnh đường ruột như bệnh Crohn cũng tạo ra chứng tiêu chảy.
Tình trạng không dung nạp thực phẩm của cơ thể như đồ ăn lạ với quá nhiều chất đạm, chất mỡ, cơ thể không hấp thu được, tạo nên ra rối loạn tại cơ quan tiêu hóa & lượng thức ăn không hấp thụ được phải tống ra qua tình trạng tiêu chảy.
Thực phẩm chứa quá nhiều nước (dưa hấu, những loại rau cải…). Lượng nước thừa ấy bị tống xuất qua tiêu hóa, tạo nên tình trạng phân lỏng, loãng.

biểu hiện tiêu chảy khi có bầu

Dấu hiệu tiêu chảy khi mang thai 1
Tiêu chảy khi mang thai có thể kéo dài từ 1-10 ngày tùy theo nguyên nhân.
Đau bụng phần quanh rốn, đôi khi có thể đau gay gắt và mỗi cơn đau lại mót đi ngoài phân lỏng.
Tình trạng đi tiêu nhiều lần có thể làm người bệnh bị nôn mửa. Đặc biệt là tiêu chảy do vi khuẩn tả, do Rotavirus, số lần đi tiểu và nôn mửa rất nhiều khiến người bệnh cảm thấy kiệt sức, suy sụp rất nhanh, nếu không điều trị kịp thời có thể gây nên ra nhiều nguy hiểm.
Có sốt hoặc không sốt, đau đầu.
1 số hiếm trường hợp có thể gặp những triệu chứng thần kinh và toàn thân như nhức mỏi cơ thể, mê sảng, co giật…
Thông thường, phụ nữ mang thai dễ bị tiêu chảy trong những ngày cuối của thời kỳ mang thai. Những triệu chứng của tiêu chảy có thể gồm: nôn và buồn nôn, háo nước, sốt, lạnh, đau đầu, đau cơ, bứt rứt, đau bụng hoặc thường xuyên bị co rút, đi ngoài phân lỏng, mùi chua…
Điều đáng ngại là các cơn đau ở ổ bụng và sẽ kích thích tử cung co bóp, đe dọa sự an toàn của thai nhi.

Mẹo chữa tiêu chảy khi có bầu

Uống đủ nước cho cơ thể

Tiêu chảy sẽ làm bạn mất nước & chất điện giải, chất khoáng như kali & natri. Đó là lý do bà bầu phải uống thêm nhiều nước để bù đắp lượng đã mất đi. Khi uống nước, mẹ bầu nên uống từng ngụm bé. sàng lọc trước sinh là gì ?

dùng sữa chua

Sữa chua tạo ra axit lactic trong ruột, giúp gia tăng những vi khuẩn có lợi cho đường ruột, làm cho bạn mau khỏi tiêu chảy hơn.

Uống trà hoa cúc

Trà hoa cúc có đặc tính chống co thắt, rất tốt cho phụ nữ có thai đang bị tiêu chảy. Ngoài ra, bạn cũng có thể hẵm hoa cúc khô với lá bạc hà bên trong nước sôi khoảng 15 phút, dùng thay nước lọc sẽ giúp tình trạng tiêu chảy thuyên giảm.

Uống trà vỏ cam

Cho vỏ cam hãm với nước nóng. Trà vỏ cam là biện pháp khắc phục bệnh tiêu chảy nhanh chóng.

dùng mật ong

Pha 1 muỗng cà phê mật ong với 1 cốc nước ấm, có thể thêm 1 ít chanh để tăng thêm mùi vị & bổ sung vitamin C cho cơ thể. Dùng thức uống này vào mỗi buổi sáng. Thói quen này giúp cơ thể thải độc & giảm nguy cơ mắc các bệnh đường tiêu hoá. Thức uống này cung cấp nước cho cơ thể & cải thiện những triệu chứng bệnh một cách tự nhiên.

Ẳn chè đậu đỏ hạt sen

Nguyên liệu gồm đậu đỏ, hạt sen, táo đỏ, củ sen, gạo đỏ, đường cát gia vị vừa đủ nấu chè ăn. Hạt sen, củ sen, bổ tỳ, dưỡng tâm, ích thận, chữa tỳ vị hư, tiêu chảy kiết lỵ kéo dài. Đậu đỏ thanh nhiệt, giải độc, bổ tỳ vị, lợi tiểu, tiêu phù. Táo đỏ bổ tỳ vị nhuận phế, chữa rối loạn tiêu hóa, ăn ngủ kém. Gạo đỏ bổ tỳ, hòa vị, chỉ tả, lỵ. Đường phèn bổ trung ích khí, hòa vị nhuận phế. Tác dụng bổ ích tỳ vị, phòng trị tiêu chảy.

Uống sinh tố trái cây

Nguyên liệu gồm táo, ổi chín, sapôchê xay thành sinh tố để uống. Táo bổ tỳ vị, nhuận phế, chữa rối loạn tiêu hóa, ăn ngủ kém. Quả sapôchê giàu vitamin, có tannin kháng vi khuẩn, virut. Ổi chín thu liễm kiện vị cố tràng, trị tiêu chảy, tiêu khát.

Bổ sung các thực phẩm có lợi khác

  • Khoai tây, giá đậu, mơ lông, rau mùi, thì là, rau răm, rau thơm, đậu ván, đậu đũa, đậu ve
  • Gừng, nghệ, hành, kiệu, tiêu, tỏi
  • Táo, quýt, nhãn na, sầu riêng, lựu
những thực phẩm này đều bổ tỳ vị dễ hấp thu, phòng trị rối loạn tiêu hóa, tỳ vị hư.
Lưu ý phụ nữ mang thai bị tiêu chảy nên kiêng các món: cam, cà, nước dừa, nước lạnh và những loại rau củ quả có vị chua quá, đắng quá.

Nghỉ ngơi nhiều hơn

Tiêu chảy sẽ làm các bà bầu cảm thấy rất khó chịu, vì vậy nên tranh thủ nghỉ ngơi để bảo vệ sức khỏe của bản thân và thai nhi.
Nếu chưa thể đến cơ sở y tế điều trị bệnh, các phụ nữ có thai đang bị tiêu chảy có thể liên tục uống dung dịch oresol. Đây là thuốc chống tình trạng kiệt nước cơ thể do tiêu chảy gây ra, có thể dùng cho mọi trường hợp mang bầu bị tiêu chảy. Khi dùng phải pha đúng liều lượng, không được pha đặc quá, sẽ nguy hiểm.
Ngoài oresol, tuyệt đối không được tự ý mua và dùng bất kì loại thuốc cầm tiêu chảy nào khác mà không có chỉ định của bác sỹ.
Trường hợp bị tiêu chảy do ngộ độc thức ăn, thì cần nôn ra hết những gì đã ăn & đến bác sỹ cấp cứu càng sớm càng tốt.
Nếu tiêu chảy kèm theo những triệu chứng khác như ói mửa, buồn nôn/nôn và những triệu chứng mất nước (khô miệng, nước tiểu ít, vàng đậm, tinh thần khó chịu, đau đầu hoặc chóng mặt, giảm phản xạ…), thai phụ cần đến cơ sở y tế để theo dõi, truyền dịch.
Hy vọng những phụ nữ có thai đã tìm thấy được những thông tin hữu ích & cách chữa tiêu chảy nhanh chóng & hiệu quả tại nhà.
Đọc thêm: sàng lọc trước sinh khi nào tốt nhất ?

Bà bầu bị đau nửa đầu khi có bầu có ảnh hưởng tới thai nhi

 Không ít phụ nữ có thai bị đau đầu, nhất là đau nửa đầu thường xem đây là triệu chứng thời kì mang thai bình thường & nhanh chóng bỏ qua. Mặc dù, mẹ có biết chứng đau đầu cũng có thể là biểu hiện nhận diện tiền sản giật, biến chứng nguy hiểm số 1 trong thai kỳ? Cùng dịch vụ sàng lọc trước sinh Gentis tìm hiểu chi tiết hơn nhé !

Mẹ bầu bị đau nửa đầu khi có bầu có tác động tới thai nhi

Nghiên cứu tiến hành trên 34.000 bà bầu bị chứng đau nửa đầu cho thấy, nguy cơ bị tai biến mạch máu não tăng cao gấp 19 lần & nguy cơ bùng phát cơn đau tim tăng 5 lần so với các mẹ không bị đau nửa đầu. Theo những chuyên gia, các bà bầu từ 35 tuổi trở lên có nguy cơ cao bị đau nửa đầu. Để đảm bảo sức khỏe mẹ & nhỏ, các chuyên gia khuyến cáo phụ nữ mang thai, thậm chí cả các phụ nữ đang dự định mang thai nên đi điều trị tiền sản cũng như kiểm tra đều đăn các tác nhân nguy cơ bệnh tim mạch khác nhau như cao huyết áp, nồng độ cholesterol cao, tiểu đường…
Đau nửa đầu khi mang thai
phụ nữ có thai bị đau đầu, nhất là đau nửa đầu kéo dài có thể gây nên tác động xấu đến sức khỏe
Hơn nữa, nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ giữa các cơn đau nửa đầu khi có thai và chứng tiền sản giật, một trong các biến chứng nguy hiểm nhất bên trong thời kỳ mang thai. Đây không phải nghiên cứu đầu tiên chỉ ra mối liên hệ giữa chứng đau đầu và tiền sản giật. Theo 1 nghiên cứu khác của những bác sĩ tại Montefiore & Albert Einstein College of Medicine ở Bronx, Mỹ, 30% phụ nữ mang thai bị đau đầu phải nhập viện có liên quan đến tiền sản giật. Đặc biệt, nguy cơ này sẽ tăng cao hơn nếu người mang thai có tiền sử cao huyết áp. Cũng trong nghiên cứu này, những chuyên gia cảnh báo tất cả bà bầu không cần xem nhẹ chứng đau đầu của mình, nhất là những phụ nữ có thai cao huyết áp. xét nghiệm triple test là gì ?

Đau nửa đầu tác động như thế nào đến mẹ & bé?

Chứng đau đầu có thể xuất hiện nay bất kỳ thời điểm nào của thời kì mang thai, nhưng phổ biến nhất là trong giai đoạn ba tháng đầu và 3 tháng cuối. Sự biến đổi nội tiết tố khi mang thai là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chứng đau đầu. Ngoài ra, phụ nữ mang thai bị đau đầu cũng có thể do ốm nghén, căng thẳng bứt rứt, viêm xoang hoặc do chế độ dinh dưỡng không phù hợp làm tác động hệ thần kinh.
Không phải tất cả các trường hợp đau đầu khi mang bầu đều dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Mặc dù vậy, phụ nữ có thai nên hết sức cẩn thận nếu chứng đau đầu xuất hiện bất ngờ cũng như kéo dài liên tục trong thời gian dài. Đặc biệt, nếu phụ nữ có thai bị đau đầu kèm theo những triệu chứng bất thường như buồn nôn, ói mửa, thay đổi khả năng thị giác, chân sưng phù …, cần đến bệnh viện để được kiểm tra & khám chữa kịp thời.
Với những trường hợp đau đầu đơn thuần, mẹ bầu sẽ mệt mỏi, căng thẳng thậm chí chán ăn. Lâu dần cũng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của thai nhi

Nhận diện 9 triệu chứng có thai nguy hiểm

Ốm nghén, ra khí hư hay khát nước đều là các triệu chứng mang thai phổ biến. Mặc dù vậy, trong một vài trường hợp, đây cũng là cảnh báo nguy hiểm về sức khỏe phụ nữ có thai và sự phát triển của thai nhi, nhất là với 9 triệu chứng sau, bầu cần hết sức cẩn thận

mẹ bầu bị đau nửa đầu có nên sử dụng thuốc giảm đau?

Tuy có thể làm dịu cơn đau đầu hiệu quả, nhưng việc sử dụng thuốc giảm đau khi có thai khi vào cơ thể sẽ làm thay đổi kích thước cuống rốn, ảnh hưởng đến lượng máu truyền qua nhau thai. Nếu không có chỉ định của bác sỹ, mẹ bầu không nên tự ý dùng thuốc giảm đau để tránh tạo ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Ngay cả khi được chỉ định sử dụng thuốc, bầu cũng nên lưu ý liều lượng. Không dùng thuốc quá liều cũng như không sử dụng thường xuyên. Tham khảo thêm ý kiến bác sĩ để tránh nguy cơ tương tác giữa thuốc giảm đau & các loại thuốc điều trị khác.
Thay vì sử dụng thuốc, mẹ bầu có thể thử các cách sau để khám chứng đau đầu:
– Yoga, thiền, châm cứu là những liệu pháp thư giãn sẽ giúp mẹ cải thiện phần nào chứng đau đầu.
– Đau đầu do viêm xoang, mẹ bầu có thể dùng khăn chườm ấm đặt quanh mắt mũi. Với những trường hợp đau nửa đầu do căng thẳng, stress… bà bầu nên sử dụng khăn lạnh đắp lên trán.
– Tắm nước ấm hoặc ngâm mình bên trong bồn tắm có thêm tinh dầu. Lưu ý, không nên tắm quá lâu, tối đa 15 phút thôi người mang thai nhé!
– Massage nhẹ nhàng phần cổ và lưng cũng có tác dụng giảm chứng đau đầu hiệu quả. Nếu không có thời gian đi spa, bầu có thể nhờ sự hỗ trợ từ anh xã.
Đọc thêm: Đo độ mờ da gáy khi nào chính xác nhất ?

Những bà bầu đều có nguy cơ sinh con bị dị tật

 Khi mang bầu cơ thể người mẹ có những thay đổi liên tục không thể kiểm soát được cùng các ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài đến sức khỏe, chính vì vậy tất cả phụ nữ có thai đều có nguy cơ sinh con gặp phải những hội chứng dị tật bẩm sinh cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh Gentis tìm hiểu kĩ hơn nhé các mẹ.

Các bà bầu đều có nguy cơ sinh con bị dị tật

mẹ bầu đều có nguy cơ sinh con dị tật

Sinh con ra không may gặp phải những hội chứng dị tật bẩm sinh là điều mà không một người cha, người mẹ nào mong muốn. Dị tật bẩm sinh không chỉ cướp đi cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc, sức khỏe của trẻ mà còn mang đến cho gia đình gánh nặng và nỗi đau kéo dài.
Không một người mẹ có thai nào có thể khẳng định tình trạng sức khỏe của mình, có rất nhiều phụ nữ mang thai mang gen bệnh không biểu hiện hoặc bên trong quá trình phân chia tế bào bị lỗi dẫn đến bất thường trong bộ nhiễm sắc thể gây nên ra những hội chứng dị tật. Bên cạnh đó, sự biến đổi liên tục của môi trường khiến cơ thể người mang thai bị tác động cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của thai nhi.
Để sinh con được khỏe mạnh, không mắc những hội chứng di truyền thì tất cả các mẹ bầu đều cần thực hiện nipt cho con sớm nhất có thể ngay từ bên trong thai kỳ để có hướng chăm sóc con phù hợp nhất. Dịch vụ sàng lọc trước sinh là các xét nghiệm quan trọng có thể được thực hiện ngay từ tuần thai thứ 10 cho đến hết thai kì. Bằng cách siêu âm, kiểm tra máu hay thu mẫu có xâm lấn để làm xét nghiệm nhằm phát hiện ra những hội chứng dị tật bẩm sinh ở trẻ. Theo nghiên cứu cho thấy, hiện tại tình trạng thai nhi gặp phải các hội chứng dị tật bẩm sinh ngày càng có xu hướng tăng lên do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nắm được những nguy cơ mà phụ nữ mang thai có thể sinh con gặp phải các hội chứng dị tật bẩm sinh sẽ giúp các phụ nữ có thai có các giải pháp phòng tránh dị tật cho thai nhi ngay từ trước & trong khi có thai. sàng lọc trước sinh khi nào tốt nhất ?

một số nguyên nhân dẫn tới sinh con mắc dị tật bẩm sinh

mang thai khi cha mẹ đã cao tuổi

Theo thống kê, những phụ nữ mang thai từ 35 tuổi trở lên & các người cha từ 50 tuổi trở lên có nguy cơ sinh con mắc các hội chứng dị tật bẩm sinh cao hơn những người ít tuổi hơn với tỉ lệ 1:400, ở khoảng 40 tuổi trở lên vào khoảng 1:100 & 1:30 với các thai phụ từ 45 tuổi trở lên.
Đối với người cha, từ 50 tuổi trở lên mặc dù vẫn còn khả năng sản sinh tinh trùng nhưng ở độ tuổi này, tinh trùng cũng dễ bị lỗi dẫn đến các bất thường gây bệnh di truyền cho thai nhi. Không chỉ vậy, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ được sinh ra khi người cha từ 40 tuổi trở lên có nguy cơ mắc chứng tự kỷ cùng những chứng bệnh khác như suy yếu não, chỉ số IQ thấp,... Cao gấp 6 lần so với những người cha sinh con bên trong độ tuổi 30.

Thai nhi mắc dị tật do di truyền từ cha mẹ

Người cha, mẹ mang gen bệnh di truyền có biểu hiện hoặc khỏe mạnh nhưng trong gia đình có tiền sử dị tật bẩm sinh (trong gia đình có người mắc bệnh) thì khả năng người cha, người mẹ mang gen bệnh di truyền nhưng không dấu hiệu là rất cao. Người mẹ có tiền sử sảy thai, thai lưu, sinh non, thai dị dạng,... Thì một khả năng cao cho thấy người cha, người mẹ hoặc cả hai người có các bất thường về di truyền và có rất nhiều khả năng di truyền những bất thường đó cho thai nhi.
Tùy vào các bất thường di truyền của cha mẹ có thể xác định được xác suất mà thai nhi có thể mắc phải trước các hội chứng di truyền đó. Các dị tật bẩm sinh do di truyền phổ biến thường là những dị tật về tim, những bệnh di truyền như bệnh máu khó đông, tan máu bẩm sinh,…

Người mẹ mắc bệnh truyền nhiễm khi đang có bầu

bên trong quá trình mang thai, cơ thể người mẹ rất dễ chịu tác động bởi sự biến đổi của môi trường bên ngoài, dễ bị lây nhiễm khi tiếp xúc với người bệnh hoặc mắc bệnh khi sống bên trong môi trường mang dịch bệnh. Những bệnh truyền nhiễm cấp tính như viêm gan siêu vi, rubella, cúm,... Gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tinh trùng, trứng & phôi thai. Chính vì vậy, khả năng thai nhi gặp phải những hội chứng dị tật bẩm sinh tăng lên rất cao.

Tiếp xúc các chất phóng xạ, chất độc hại bên trong quá trình có thai

các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá cùng các chất hóa học phải tiếp xúc hàng ngày như chất tẩy rửa, khói bụi ô nhiễm, có thể tác động trực tiếp đến sức khỏe của cả bà bầu & thai nhi. Khi người mẹ tiếp xúc với các chất độc hại hoặc dùng chất kích thích, các chất độc hại này có thể qua máu mẹ đi vào nhau thai làm tác động đến quá trình phát triển của bé, phá vỡ & gây dị dạng về cấu trúc, chức năng những cơ quan non nớt mới hình thành của nhỏ hay hơn thế nữa là gây sảy thai, thai lưu, sinh non,...

Thai phụ có tiền sử sinh non hoặc mới sảy thai, lưu thai

Sau khi gặp phải những rủi ro như sảy thai, sinh non, lưu thai, nếu người mẹ mang bầu (trong vòng dưới 6 tháng sau rủi ro) thì cơ thể người mẹ lúc này còn chưa phục hồi lại sức khỏe, do mới bị mất máu và tổn thương về cả thể chất lẫn tinh thần sẽ tác động không tốt đến sự phát triển của thai nhi, đồng thời không đủ sức khỏe, thể lực để nuôi dưỡng thai nhi khỏe mạnh. Các trường hợp đặc biệt như thai lưu, sảy thai không rõ nguyên nhân sẽ khiến cho lần mang thai tiếp theo ngay sau đó cũng dễ mắc phải những điều không mong muốn.

Người mẹ có bầu thường xuyên căng thẳng, nhức nhối

Tâm trạng của người mẹ bầu ảnh hưởng trực tiếp vào sự phát triển của thai nhi cả về thể chất và trí tuệ. Tâm trạng của con người được điều khiển bởi hệ thần kinh trung ương & hệ thống nội tiết. Tuyến thượng thận là hệ thống nội tiết liên quan đến sự biến đổi tâm trạng của con người. Đối với những bà bầu hay nhức nhối, căng thẳng, hormone sản sinh từ tuyến thượng thận sẽ tạo nên cản trở vai trò hòa hợp của lớp tế bào phôi mô của thai nhi. Nếu căng thẳng xảy ra bên trong thời kỳ 3 tháng đầu mang thai thì sẽ gây ra dị tật cho thai nhi như sứt môi hoặc hở hàm ếch.

Uống thuốc không theo chỉ định của bác sỹ

bên trong thời gian có bầu, các mẹ sẽ được bác sĩ chỉ định uống một số loại thuốc bổ nhằm bổ sung vitamin, khoáng chất, canxi, những dưỡng chất thiết yếu để thai nhi có thể phát triển 1 cách tốt nhất. Mặc dù, các mẹ bầu không cần tự ý dùng thuốc hay uống thuốc theo “kinh nghiệm” được truyền lại mà không có cơ sở khoa học. Đặc biệt, trong quá trình có bầu khi người mang thai mắc bệnh nào đó cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được hướng dẫn sử dụng thuốc đúng quy định bởi một số loại thuốc ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi rất nguy hiểm như: Thuốc chống động kinh, thuốc chống khối u ung thư, thuốc chứa estrogen,... Nếu phụ nữ mang thai đang sử dụng thuốc để chữa bệnh tim, chống ung thư, thuốc thần kinh… thì không cần thụ thai bởi những loại thuốc này có thể tạo rối loạn kinh nguyệt, ảnh hưởng đến sự rụng trứng cũng như chất lượng nguồn trứng.

Chụp X – quang nhiều lần khi đang có bầu

Tia X được xác định có thể tạo dị tật thai nhi nghiêm trọng. Tại các phòng chụp X – quang thường có khuyến cáo rất rõ ràng người đang mang bầu không được vào phòng chụp X – quang. Những người mang thai nên lưu ý tuyệt đối không đến gần khu vực chụp X-quang đi đang có bầu.

Cả vợ chồng đang mắc bệnh

Sức khỏe của cả người chồng & vợ đều có các ảnh hưởng rất quan trọng bên trong quá trình thụ thai. Nếu ai bên trong hai người bị các bệnh truyền nhiễm cấp tính như viêm gan siêu vi, rubella, cúm… hoặc cả hai vợ chồng đều mắc bệnh thì đều có thể tác động đến chất lượng tinh trùng cũng như trứng & phôi thai. Khi có ý định mang bầu, hai vợ chồng nên thực hiện khám chữa tiền sản để xác định tình trạng sức khỏe của mình để lựa chọn phương pháp thụ thai phù hợp.

1 số thói quen hàng ngày tạo dị tật bẩm sinh ở thai nhi khác

Nhuộm tóc, sử dụng sơn móng tay, móng chân, nước hoa, những loại kem dưỡng da hóa học, chất tẩy rửa,... Là các thói quen của không ít phụ nữ mang thai tưởng chừng như bình thường nhưng lại có ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi. Các chất hóa học đó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, trí tuệ của nhỏ. Khi mang bầu các bà bầu không nên sử dụng hay tiếp xúc thường xuyên với những chất hóa học để đảm bảo sự an toàn của thai nhi trong bụng.

Cách phòng tránh sinh con mắc những hội chứng dị tật bẩm sinh từ trước khi mang thai

Bổ sung acid folic

Ngay từ khi có ý định có thai, người mẹ nên tập trung chăm sóc sức khỏe, bổ sung các dưỡng chất cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của thai nhi. Mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh nở đều cần dùng acid folic (ít nhất ba tháng trước khi mang thai) và trong suốt thời kì mang thai. Thiếu hụt folate là một trong các nguyên nhân chính gây nên ra 1 loạt các dị tật bẩm sinh và dị tật ống thần kinh, phổ biến nhất trong số này là dị tật nứt đốt sống ở thai nhi. Những dị tật này xuất hiện rất sớm ngay từ đầu thời kỳ mang thai, thậm chí trước cả khi người mẹ có thể nhận biết mình có thai để bổ sung folate kịp thời.

điều trị tiền hôn nhân, tiền sản khi kết hôn hoặc khi có ý định mang thai

chẩn đoán tiền hôn nhân, tiền sản là lời khuyên của các bác sĩ chuyên khoa dành tặng những cặp vợ chồng bên trong độ tuổi sinh sản để xác định tình trạng sức khỏe của cả hai người, lựa chọn phương pháp thụ thai, phương pháp sinh phù hợp nhất với sức khỏe. Đồng thời, xác định người cha, mẹ có mang gen bệnh di truyền, bệnh truyền nhiễm nào hay không như: Viêm gan B, tan máu bẩm sinh,... Việc này cũng đặc biệt có ý nghĩa với những bà mẹ có bệnh mãn tính trước đó.

Ẳn uống khoa học

Không dùng chất kích thích, những thực phẩm không rõ nguồn gốc, nghiên cứu 1 chế độ dinh dưỡng khoa học và hợp lý ngay từ trước khi mang bầu có thể giúp người mang thai có 1 cơ thể khỏe mạnh, sẵn sàng đến đón chào một thành viên mới cùng sống trong cơ thể của mình. Bên cạnh việc xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, người mẹ cần bổ sung các dưỡng chất, vitamin cần thiết để cơ thể có sức đề kháng, không bệnh tật ngay từ trước khi có thai

Kiểm soát virus HPV

Virus HPV tuy nhiên không tạo dị tật bẩm sinh thai nhi nhưng lại liên quan đến ung thư cổ tử cung, khả năng tăng nguy cơ sinh non khi mà não & phổi của thai nhi chưa phát triển hoàn thiện, & hậu quả là trẻ sinh ra có thể bị suy não & phổi nghiêm trọng. Có đến 80% phụ nữ mắc HPV ít nhất 1 lần bên trong đời. Chính vì vậy thực hiện xét nghiệm HPV - ADN là cần thiết để chuẩn bị sẵn sàng có thai thuận lợi nhất.

Thực hiện xét nghiệm ADN xác định bệnh di truyền

Khó có thể xác định nguyên nhân của hầu hết những dị tật bẩm sinh, nhưng nếu hai vợ chồng đều khỏe mạnh nhưng gia đình của 1 hoặc cả hai vợ chồng từng có tiền sử dị tật cần thực hiện xét nghiệm chẩn đoán di truyền giúp phân tích nguy cơ dị tật có thể là 1 xét nghiệm hữu ích bởi nguy cơ một hoặc cả hai vợ chồng mang gen bệnh không biểu hiện là rất cao. Kết quả giám định di truyền có thể giúp các bác sỹ tư vấn về nguy cơ dị tật cho hai vợ chồng để đưa ra quyết định mang bầu và sinh con.

Không tuỳ tiện sử dụng thuốc trong quá trình mang bầu

Khi có thai, mọi loại thuốc người mang thai sử dụng đều phải được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa, kể cả các căn bệnh thông thường. Những loại thuốc mẹ bầu sử dụng bên trong khi mang bầu cần được sử dụng đúng thời điểm, đúng liều lượng hoặc lựa chọn những phương pháp khám chữa thay thế an toàn nhất cho thai nhi.

Thực hiện nipt

xét nghiệm sàng lọc trước sinh là lần điều trị thai cần & đủ bên trong quá trình mang bầu. Để nhận biết được tình trạng sức khỏe của thai nhi nhằm có hướng chăm sóc thai nhi phù hợp nhất, người mang thai nên thực hiện sàng lọc cho thai nhi sớm nhất có thể. Ngày nay, phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn dịch vụ sàng lọc trước sinh - illumina là phương pháp sàng lọc sớm & chính xác nhất lên tới 99,9%. Dựa vào kết quả sàng lọc dịch vụ sàng lọc trước sinh - illumina, bác sĩ có thể đưa ra những lời khuyên, hướng chăm sóc thai nhi, giúp gia đình có định hướng chăm sóc thai nhi phù hợp nhất mà không cần phải thực hiện sàng lọc lại hay thực hiện thêm bất kỳ phương pháp sàng lọc nào khác.
bà bầu cần xây dựng một lối sống lành mạnh, thường xuyên tập thể dục, bổ sung dinh dưỡng đầy đủ & kiến thức có thai khoa học, tham gia các group tiền sản để có được 1 thời kì mang thai an toàn & thuận lợi, giảm thiểu tối đa các rủi ro không mong muốn. Tránh xa các chất kích thích, môi trường độc hại nhiễm phóng xạ hay mang dịch bệnh.
Đọc thêm: xét nghiệm double test và những điều mẹ bầu cần biết !

Xét nghiệm di truyền trước khi có bầu tại sao cần thiết

 Xét nghiệm di truyền trước khi mang bầu là 1 khái niệm mới ở Việt Nam song đã trở nên rất quen thuộc tại những nước phát triển như Mỹ, Pháp, Anh, Đức,...Lý do là bởi chỉ khi thực hiện xét nghiệm di truyền trước khi mang bầu bạn mới có thể sàng lọc, phát hiện và xác định được dữ liệu gene di truyền của bản thân và đối tượng kết hôn để từ đó chủ động tìm ra các biện pháp sinh con khỏe mạnh, an toàn tránh những rủi ro không đáng có. Cùng sàng lọc trước sinh Gentis tìm hiểu chi tiết hơn nhé !

Xét nghiệm di truyền trước khi có bầu tại sao cần thiết

Xét nghiệm di truyền trước khi mang thai là gì?

Xét nghiệm di truyền trước khi mang bầu là xét nghiệm cần thiết mà những cặp vợ chồng trẻ nên thực hiện.
Chúng ta đều biết, mỗi cơ thể chúng ta đều có những dữ liệu di truyền riêng biệt. Thực tế, chỉ cần trong hệ gene của chúng ta chứa các gene tạo nên bệnh thì ngay cả khi bố mẹ không có dấu hiệu bệnh thì vẫn có thể di truyền lại cho thế hệ sau những căn bệnh này. Nếu được kịp thời phát hiện trước khi mang bầu, những bác sỹ sẽ có cơ sở dữ liệu chính xác để đưa ra lời khuyên giúp bạn lựa chọn phương pháp sinh con an toàn, khỏe mạnh nhất.
Việc thực hiện xét nghiệm di truyền trước khi mang bầu sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan và chính xác nhất về dữ liệu ADN mỗi người từ đó sớm nhận biết được tình trạng sức khỏe mỗi người. Bên trong đó, xét nghiệm di truyền trước khi mang thai cũng sẽ chỉ ra vợ/chồng bạn có ai mang các gene gây bệnh (xơ nang, gene X dễ vỡ, teo cơ tủy sống, rối loạn bất thường NST) hay không.

một số bệnh lý có thể phát hiện sớm nhờ xét nghiệm di truyền trước mang bầu

Xét nghiệm di truyền trước khi có thai có thể giúp bạn phát hiện sớm nguy cơ mắc một số bệnh lý nguy hiểm sau:
Xét nghiệm di truyền trước khi có bầu có thể phát hiện sớm những nguy cơ mắc bệnh lý di truyền.

Tan máu bẩm sinh

Tan máu bẩm sinh là loại bệnh về huyết học phổ biến nhất trên thế giới. Có thể cha hoặc mẹ không hề có biểu hiện của bệnh này nhưng lại chứ một bên trong 2 gene mang bệnh từ đó dẫn tới nguy cơ sinh con mắc bệnh tan máu bẩm sinh. Người mắc tan máu bẩm sinh thường có sức đề kháng yếu, chậm lớn, không làm được việc nặng kèm theo hàng loạt những chứng như suy gan, suy tim,...Những người mắc tan máu bẩm sinh cần được truyền máu định kỳ và phụ thuộc vào việc này bên trong suốt phần đời của mình. Do đó, gia đình có trẻ mắc tan máu bẩm sinh thường rơi vào khó khăn về kinh tế. sàng lọc trước sinh là gì ?

Dị tật bẩm sinh

những bất thường về số lượng nhiễm sắc thể có thể dẫn tới các dị tật bẩm sinh di truyền. Các bệnh này dù có những biểu hiện khác nhau nhưng tưu chung lại đề tạo tác động tới sức khỏe & sự phát triển của trẻ bé. Trẻ sinh ra mắc những chứng dị tật bẩm sinh thường chậm phát triển, sức khỏe yếu, khuôn mặt có các biểu hiện bất thường (như trẻ Down thường tai nhỏ, trán dô,...). Hơn hết, trẻ mắc những dị tật di truyền thường đi kèm với những dị tậ bẩm sinh khó trị khác như bệnh tim,...

Thai lưu không rõ nguyên nhân

Theo nghiên cứu, 50% trường hợp sảy thai là do những hội chứng bất thường nhiễm sắc thể khiến thai nhi không thể phát triển bình thường. Việc sàng lọc sớm các gene gây nên bệnh này có thể sẽ giảm thiểu được tình trạng sảy thai không rõ nguyên nhân ở thai phụ.

Xét nghiệm di truyền trước khi mang thai ở đâu?

Xét nghiệm di truyền trước khi mang thai giúp bạn chủ động sinh ra các đứa trẻ khỏe mạnh.
Để tiến hành xét nghiệm di truyền trước khi mang thai bạn có thể tới GENTIS - đơn vị xét nghiệm ADN hàng đầu tại Việt Nam. Với thương hiệu gần 10 năm bên trong ngành, GENTIS tự tin cung cấp cho bạn những dịch vụ xét nghiệm ADN tốt nhất với sự chăm sóc tốt nhất.
GENTIS hiện đang sở hữu 2 phòng xét nghiệm hiện đại bậc nhất châu Á với hệ thống máy giải trình tự gene thế hệ mới đảm bảo kết quả chính xác nhất. Với mức giá phải chăng, xét nghiệm di truyền trước khi có thai tại GENTIS đang là sự lựa chọn hàng đầu của những bạn trẻ.
GENTIS với hệ thống điểm thu mẫu trải rộng toàn quốc cam kết mang tới cho bạn sự hỗ trợ tận tình nhất. Hiện giờ, GENTIS có dịch vụ thu mẫu tại nhà và đặc biệt miễn phí với khu vực nội thành Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh. Đội ngũ tổng đài viên chuyên nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm của GENTIS sẵn sàng hỗ trợ bạn 24/7 qua tổng đài 1800.2010 .
GENTIS - địa chỉ xét nghiệm di truyền trước khi mang thai uy tín tại Việt Nam.
Như vậy những thông tin cần thiết về xét nghiệm di truyền trước khi có bầu đã được chúng tôi tiết lộ trong bài viết. Hi vọng những thông tin này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan và chính xác nhất về dịch vụ sàng lọc sớm này. Nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào về dịch vụ này, xin vui lòng liên hệ tổng đài 1800.2010 để được chúng tôi giảng giải chi tiết.
Xin cảm ơn!
Đọc thêm: Bảng giá xét nghiệm sàng lọc trước sinh tại gentis

Thứ Tư, 28 tháng 10, 2020

Cách để kiểm tra ADN trong khi có thai an toàn nhất

 Do một số trường hợp đặc biệt, chúng ta cần kiểm tra ADN để xác định các mối quan hệ huyết thống. Vậy, khi mang thai có thể kiểm tra ADN bằng cách nào thì hãy cùnxét nghiệm sàng lọc trước sinh Gentis tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Cách kiểm tra ADN khi mang thai an toàn nhất

Với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật ngày nay chúng ta đã có rất nhiều phương pháp xác định huyết thống thai nhi từ trong bụng mẹ. Thế nhưng, khi mang thai: kiểm tra ADN bằng cách nào an toàn, hiệu quả, chính xác nhất thì vẫn là nỗi trăn trở của nhiều người. Vì vậy, trước khi tìm lời giải đáp câu hỏi: "Kiểm tra ADN bằng cách nào an toàn nhất khi mang thai?" chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu chi tiết từng phương pháp xét nghiệm ADN thai nhi phổ biến nhất hiện nay nhé!

Xét nghiệm ADN thai nhi bằng phương pháp chọc dò ối

Nước ối là môi trường bao quanh thai nhi, chứa nhiều dinh dưỡng, có vai trò nuôi dưỡng và bảo vệ thai nhi suốt thai kỳ. Nước ối có khả năng trao đổi và tái tạo. Dựa vào cơ chế sự tái hấp thu nước ối của thai nhi mà chúng ta xác định được rằng trong nước ối sẽ chứa các tế bào ADN tự do của hai nhi. Việc lấy mẫu nước ối, tách chiết và phân tích ADN thai nhi có trong nước ối không chỉ giúp chẩn đoán các căn bệnh di truyền chính xác mà còn khẳng định được huyết thống thai nhi với độ chính xác cao. 
Xét nghiệm chọc ối để xác định huyết thống thai nhi được khuyên thực hiện trong khoảng tuần thai thứ 16 đến 20. Việc chọc ối sớm hơn có thể sẽ khiến lượng ADN thai nhi trong nước ối không đủ và bạn sẽ phải tiến hành xét nghiệm lại. 
Khi thu mẫu xét nghiệm ADN thai nhi huyết thống bạn cần được các chuyên gia có kinh nghiệm hỗ trợ thu mẫu.
Trên thực tế, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, xét nghiệm ADN bằng chọc ối đã có độ an toàn khá cao. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại tới 1% khả năng gây sảy thai, rò rỉ thai, nhiễm trùng tử cung,...Chính vì lý do này, chọc dò ối xác định huyết thống thai nhi đã trở nên ít được đón nhận hơn. Thống thường, chọc dò ối sẽ được bác sĩ chỉ định cho các trường hợp có nghi ngờ khả năng cao sinh con bất thường NST.
Chọc dò ối là phương pháp xác định ADN huyết thống thai nhi có xâm lấn. Trong số các biện pháp xâm lấn, chọc dò ối vẫn có độ an toàn cao hơn so với sinh thiết gai nhau nên vẫn được sử dụng nhiều hơn. 
Xét nghiệm ADN thai nhi bằng phương pháp phân tích mẫu máu tĩnh mạch người mẹ
Hiện nay, đối với câu hỏi: "Kiểm tra ADN bằng cách nào an toàn nhất khi mang thai?" phần lớn các chuyên gia sẽ khuyên bạn nên thực hiện xác định huyết thống thai nhi không xâm lấn bằng phương pháp xét nghiệm mẫu máu tĩnh mạch mẹ. 
Để thực hiện, các chuyên gia sẽ tiến hành lấy mẫu máu tĩnh mạch người mẹ trong khoảng từ 7 - 10 ml. Sau đó, chuyển đến phòng xét nghiệm để tách ADN tự do có trong máu mẹ ra và phân tích, so sánh, xác định quan hệ huyết thống. Xét nghiệm này được thực hiện từ tuần thai thứ 8++ và độ chính xác lên đến > 99,999%. Thực hiện đo độ mờ da gáy khi nào tốt nhất ?

Địa chỉ kiểm tra ADN thai nhi an toàn - chính xác - uy tín

GENTIS - địa chỉ kiểm tra ADN thai nhi chính xác - an toàn.
Để được thực hiện xét nghiệm ADN chính xác điều bạn cần làm là lựa chọn cho mình một địa chỉ xét nghiệm ADN uy tín, có thương hiệu nhiều năm và có cam kết rõ ràng về chất lượng xét nghiệm cũng như tính chất bảo mật.
Nếu bạn đang cần gấp một địa chỉ như vậy, chúng tôi xin giới thiệu tới GENTIS - một trong những đơn vị xét nghiệm di truyền dẫn đầu tại Việt Nam. Thực hiện xét nghiệm xác định huyết thống thai nhi tại GENTIS, bạn sẽ được cam kết về chất lượng trong từng khâu của quy trình xét nghiệm ADN:
  • Hỗ trợ thu mẫu tận tình, làm toàn bộ thủ tục chỉ trong 15 phút
  • Hỗ trợ giải đáp thắc mắc, nghi vấn 24/7 bởi đội ngũ chuyên gia di truyền học nhiều năm kinh nghiệm
  • Đội ngũ chuyên gia, giám định viên thực hiện xét nghiệm đều là những người nổi tiếng trong ngành như đại tá Hà Quốc Khanh,....
  • Toàn bộ xét nghiệm ADN tại GENTIS đều được tiến hành phân tích tại phòng Lab tiêu chuẩn Quốc tế và là một trong những phòng xét nghiệm hiện đại nhất châu Á
  • Cam kết hệ thống giải trình tự gene tại GENTIS là hệ thống hiện đại và tân tiến bậc nhất thế giới giúp trả về kết quả có độ chính xác cao và lên tới hơn 99,999% đối với xét nghiệm ADN thai nhi
  • Cam kết bảo mật 100% thông tin khách hàng
  • Xét nghiệm chỉ sử dụng mẫu máu tĩnh mạch người mẹ, không gây nguy hiểm tới thai nhi, an toàn cho cả mẹ và bé
GENTIS với gần 10 năm xây dựng và phát triển thương hiệu chưa 1 lần gặp phải phản hồi tiêu cực từ khách hàng, đặc biệt là liên quan tới vấn đề chất lượng xét nghiệm cũng như tính bảo mật

Hàng nghìn sản phụ đã xét nghiệm ADN huyết thống của thai nhi tại GENTIS hàng năm.
Khi mang thai nên kiểm tra ADN bằng cách nào chính là vấn đề chính được chúng tôi giải đáp trong bài viết này. Do xét nghiệm ADN thai nhi có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt đối với số phận mỗi người cũng như toàn gia đình vậy nên hi vọng bạn sẽ tìm hiểu thật kỹ trước khi quyết định thực hiện xét nghiệm này tại một địa chỉ uy tín, an toàn, chính xác.
Hiện tại GENTIS đang tạm dừng dịch vụ ADN thai nhi không xâm lấn, Cần hỗ trợ thông tin về dịch vụ khác, bạn vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 1800.2010 hoặc Hotline 0988.00.2010. GENTIS luôn sẵn sàng hỗ trợ!
Đọc thêm: bảng giá sàng lọc trước sinh nipt tại Gentis

Thrombophilia gây ra những nguy cơ cho người mang thai

 Một nghiên cứu thống kê được thực hiện vào năm 2017 cho thấy: Tỷ lệ bệnh nhân mang đột biến gen gây nên hội chứng Thrombophilia di truyền bị mất thai ở tam cá nguyệt thứ 2 là 21%, trong khi tỷ lệ này gặp ở nhóm chứng (thai kì khỏe mạnh) chỉ chiếm 3,9% (OR = 5,5). Trong đó đột biến Yếu tố V Leiden, đồng hợp tử MTHFR C677T có liên quan chủ yếu nhất.

Thrombophilia di truyền gây ra những nguy cơ cho người mang thai

Định nghĩa về Thrombophilia

Thrombophilia (hay hội chứng tăng đông) được định nghĩa là nhóm các rối loạn di truyền hoặc mắc phải, điển hình bởi xu hướng hình thành cục máu đông cao hơn bình thường.

Phân loại Thrombophilia

Theo Hiệp hội sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG 2016), Thrombophilia gồm:
Thrombophilia di truyền: Do một số đột biến trong các gen mã hoá cho các protein liên quan đến quá trình đông máu như yếu tố V Leiden, V R2, Prothrombin (yếu tố II) …
Thrombophilia mắc phải:
- Hội chứng Antiphospholipid (APS) Lupus anticoagulant, anticardiolipin, Beta-2 glycoprotein-1
- Thiếu hụt protein S và protein C
Thrombophilia phối hợp: Bao gồm do di truyền và mắc phải. Ví dụ: Đột biến gen Methylene tetrahydrofolate reductase (MTHFR) và sự thiếu hụt của Folate tự nhiên (vitamin B9), vitamin B12. 

Nguy cơ của phụ nữ mang Thrombophilia di truyền trong thai kỳ
Mang thai vốn là một quá trình tăng đông sinh lý, cộng hưởng với hội chứng Thrombophilia càng làm gia tăng nguy cơ huyết khối có thể dẫn đến nhiều biến chứng thai kỳ không mong muốn như:

Thrombophilia gây sảy thai, thai lưu liên tiếp

Nghiên cứu được thực hiện trên quần thể phụ nữ Syria (2017) với mẫu nghiên cứu là 100 phụ nữ có tiền sử sảy thai, thai lưu liên tiếp cho thấy và nhóm chứng là 106 phụ nữ khỏe mạnh cho thấy: Đồng hợp tử C677T và/hoặc A1289C của yếu tố MTHFR là 2 yếu tố nguy cơ cao dẫn tới sảy thai, thai lưu liên tiếp. 
Một phân tích tổng hợp gần đây của Li et al. (2015) bao gồm 22 nghiên cứu với 4.306 trường hợp và 3.076 ca đối chứng cho thấy rằng đa hình PAI-1 4G/5G liên quan đến tăng nguy cơ sảy thai liên tiếp (p = 0,0003), đặc biệt là trong quẩn thể người da trắng (p <0,001). [4]
Khosravi và cộng sự (2014) tiếp tục phát hiện ra rằng tỷ lệ đột biến PAI-1-675 4G/5G tăng cao ở bệnh nhân sảy thai liên tiếp cũng như ở bệnh nhân thất bại chuyển phôi (p <0,001). [5]

Thrombophilia di truyền liên quan đến hiện tượng mất thai muộn:
Một nghiên cứu thống kê được thực hiện vào năm 2017 cho thấy: Tỷ lệ bệnh nhân mang đột biến gen gây nên hội chứng Thrombophilia di truyền bị mất thai ở tam cá nguyệt thứ 2 là 21%, trong khi tỷ lệ này gặp ở nhóm chứng (thai kì khỏe mạnh) chỉ chiếm 3,9% (OR = 5,5). Trong đó đột biến Yếu tố V Leiden, đồng hợp tử MTHFR C677T có liên quan chủ yếu nhất.
Tỷ lệ mắc bệnh huyết khối ở phụ nữ bị mất ba tháng cuối (> 20 tuần) dao động từ 20 đến 50%.
Singla 2017, “Recurrent Pregnancy Loss and Inherited Thrombophilia” (2017), 
Thrombophilia di truyền liên quan đến thất bại IVF liên tiếp
Nghiên cứu thực hiện trên 96 phụ nữ vô sinh có tiền sử sảy thai liên tiếp so sánh với nhóm chứng gồm 95 phụ nữ khỏe mạnh có khả năng sinh sản tự nhiên. Kết quả cho thấy:
- Có ít nhất một yếu tố Thrombohilia được gọi là yếu tố góp phần làm giảm tỷ lệ sinh thành công của bệnh nhân sau khi làm IVF.
- Đột biến của yếu tố V Leiden và dạng đột biến đồng hợp tử của đột biến MTHFR là 2 yếu tố rủi ro nhất.
Leila Safdarian (2014), “Recurrent IVF failure and hereditary thrombophilia”

Xét nghiệm Thrombophilia di truyền

Xét nghiệm Thrombophilia di truyền nhằm giúp bác sĩ xác định nguy cơ tăng đông do đột biến các yếu tố di truyền. 
Xét nghiệm Thrombophilia tại GENTIS phát hiện 6 đột biến (đồng hợp tử hoặc dị hợp tử) xảy ra trên 4 gen thường gặp bao gồm:
Gen yếu tố V: G1691A (FV Leiden) và A4070G (FV R2)
Gen yếu tố II: G20210A
Gen MTHFR: C677T và A1298C
Gen mã hoá Plasminogen activator inhibitor - 1 (PAI-1)
Thời gian trả kết quả: 5 ngày.
Mẫu xét nghiệm: Mẫu máu toàn phần trong ống chống đông EDTA.
Công nghệ: Giải trình tự gen trên hệ thống tự động ABI3130xl (ABI, Hoa Kỳ).

Ai nên làm xét nghiệm này?

- Phụ nữ trước khi mang thai có tiền sử sảy thai liên tiếp, tiền sản giật, lưu thai, thai kém phát triển.
- Phụ nữ mang thai có dấu hiệu bào thai kém phát triển.
Các mẹ có nhu cầu làm các loại xét nghiệm trước sinh như xét nghiệm double testxét nghiệm triple test, xét nghiệm sàng lọc trước sinh vui lòng truy cập gentis.com.vn hoặc hotline 18002010.

Một vài chú ý khi phụ nữ có thai di chuyển ở ngày tết

 Tết đến xuân về là thời gian gia đình con cháu quây quần gặp mặt, Gợi ý mọi chuyện buồn vui. Mẹ bầu sẽ là tâm điểm chú ý của cả nhà khi đang mang trong mình 1 sinh linh nhỏ nhỏ. Nhiều người mang thai lo lắng, băn khoăn vì mình phải vượt qua quãng đường rất xa để về đón Tết cùng gia đình. Không biết đi xa như vậy có tác động gì tới thai? Bà bầu đi lại nhiều có sao không? Cần lưu ý điều gì để an toàn cho mẹ & con cùng dịch vụ sàng lọc trước sinh Gentis tìm hiểu ngay nhé các mẹ ?…

Một vài lưu ý khi phụ nữ mang thai di chuyển ở ngày tết

bà bầu có được đi xa không?

phụ nữ mang thai vẫn có thể đi được nếu có 1 thời kì mang thai khỏe mạnh, ổn định. Mẹ không phải là bệnh nhân, chỉ có điều vì đang mang bên trong mình một mầm sống còn non nớt nên mẹ cần chú ý hơn bình thường 1 chút mà thôi.
Mẹ có thể đi lại để thăm thú, chúc Tết họ hàng. Tâm lý thoải mái, phấn chấn khi gặp gỡ người thân, khi nhận những lời chúc sẽ giúp thai nhi phát triển tốt nhất.
Nhiều phụ nữ có thai có kế hoặc đi du lịch vào dịp Tết, đây cũng là việc không hạn chế nếu bạn đang có một thời kì mang thai khỏe mạnh.
Nhưng nếu bản thân đang thấy nhức nhối, tình trạng thai nghén có những bất thường cần lưu ý như: đau bụng, ra máu, động thai, rau tiền đạo, cao huyết áp, gần tới ngày sinh nở, tiền sử sảy thai, sinh non… thì hạn chế đi lại xa là việc bạn nên thực hiện để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và con.

Lưu ý về tuổi thai

ba tháng đầu thai kì là thời gian thai nhi mới bám vào buồng tử cung làm tổ, việc kết nối giữa thai nhi với tử cung chưa chắc chắn nên bạn cần hết sức thận trọng.
3 tháng cuối thai nhi đã lớn cũng vậy, phụ nữ có thai sẽ khó khăn nhức nhối hơn bên trong quá trình di chuyển. Sự rung lắc, tiếng ồn sẽ là thử thách lớn đối với thai kì của bạn. Nếu cần thiết phải đi lại thì bà bầu cần chọn phương tiện hạn chế tối đa rung lắc, xóc xáo, va chạm. Rung lắc nhiều và mạnh có thể dẫn tới động thai, sinh non, thậm chí sảy thai. hội chứng edwards và những điều mẹ bầu cần biết.
ba tháng giữa, thai kỳ đã đi vào ổn định. Thai cũng chưa quá lớn nên việc đi lại của người mang thai dễ dàng hơn. Mặc dù, mẹ vẫn cần hết sức thận trọng để đảm bảo cho 1 thời kỳ mang thai an toàn. Nếu có dự định đi du lịch thì 3 tháng giữa là thời gian tốt nhất để bạn thực hiện kế hoạch thư giãn của mình.
Lưu ý về tuổi thai 1
ba tháng giữa là thời gian tốt nhất để đi lại

Lưu ý về thời gian và phương tiện di chuyển

Nếu quãng đường đi quá xa khiến bạn mất nhiều thời gian thì hãy lựa chọn phương tiện thuận lợi để bạn có thể nghỉ ngơi đi lại trong khi di chuyển. Trung bình 1h nên đi lại 1 lần để cơ thể thoải mái, khí huyết lưu thông. Chỉ nên thực hiện chuyến đi dài khoảng 5 tiếng trở lại mà thôi. Mẹ bầu không nên đi lại quá xa.
Nếu có điều kiện thuận lợi thì máy bay luôn là phương tiện được ưu tiên lựa chọn. Hoặc bạn có thể đi tàu, đi ô tô. Hạn chế đi xe máy đường xa bởi sự rung lắc lớn và mức độ an toàn thấp.
Lựa chọn trang phục thoải mái, vải mềm, thấm hút mồ hôi tốt trong quá trình di chuyển để giảm bớt mệt mỏi.
Khi di chuyển mẹ bầu có thể phải đối mặt với hiện tượng say xe, đặc biệt là các người mang thai đang trong tình trạng ốm nghén. Khi đó phụ nữ mang thai có thể áp dụng các giải pháp như ngậm một lát chanh hoặc 1 lát gừng tươi, khử mùi tàu xe bằng vỏ cam, vỏ chanh, gừng, bánh mì… Mẹ cũng có thể sử dụng miếng dán chống say xe để dán vào những huyệt của cơ thể. Việc dùng miếng dán say xe là an toàn nên mẹ có thể yên tâm dùng.

Người đồng hành

mẹ bầu nên có người đồng hành bên trong chuyến đi để chia sẻ, giúp đỡ mình bên trong suốt quá trình di chuyển. Đồng thời để giúp mẹ khỏe, con khỏe thì phụ nữ mang thai luôn cần có chế độ làm việc nghỉ ngơi phù hợp, ăn uống bổ sung dưỡng chất đầy đủ từ thức ăn nhé !

Thứ Ba, 27 tháng 10, 2020

Bật mí tiến trình xét nghiệm bệnh down với thai nhi

 Tỉ lệ mắc hội chứng Down được ước tính là 1 trên 733 ca sinh. Vậy làm thế nào phát hiện được bệnh Down sớm từ khi còn là thai nhi?

Chia sẻ quy trình xét nghiệm bệnh down ở thai nhi

Khám phá quá trình xét nghiệm hội chứng down với bào thai

Bệnh Down là 1 tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể do dư thừa một nhiễm sắc thể số 21 (nghĩa là có ba nhiễm sắc thể 21).
Thông thường, mỗi tế bào của người có 23 cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi nhiễm sắc thể lại mang các gen cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ thể. Bệnh Down xảy ra khi:
  • Có ba NST số 21 ở tất cả các tế bào trong cơ thể. Do người bị bệnh Down có 3 nhiễm sắc thể số 21, nên hội chứng Down cũng thường được gọi là Trisomy 21
  • Có thêm một vài gen của NST số 21 gắn trên các nhiễm sắc thể khác (thường là nhiễm sắc thế 14). Điều này xảy ra do hiện tượng chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
  • Có thêm 1 bản sao của một số gen thuộc nhiễm sắc thể 21, nhưng lại không phải ở tất cả những tế bào của cơ thể. Trường hợp này được gọi là hội chứng Down dạng khảm. Người bệnh ở dạng này thường không có các đặc điểm điển hình của Down và không bị tác động nghiêm trọng về trí tuệ, bên trong 1 số trường hợp còn không được phát hiện.
Người mẹ khi có bầu mà càng cao tuổi thì con sinh ra sẽ càng có nguy cơ mắc bệnh Down. Người đã từng mang thai con bị bệnh Down sẽ có nguy cơ có thai những lần sau con cũng bị Down tăng khoảng 1%.

biểu hiện & triệu chứng của người mắc hội chứng Down

  • Có những đặc điểm hình dạng đặc trưng: đầu bé, mặt dẹt, hai mắt cách xa nhau mắt xếch và có nếp gấp mí, tai bé, lưỡi dầy & dài, miệng hơi há ra, mũi tẹt, cổ ngắn, có thể có dấu hiệu yếu cơ, bàn tay rộng & ngắn, ngón tay ngắn
  • Có dấu hiệu chậm phát triển nhận thức, khuyết tật trí tuệ từ nhẹ đến trung bình. Có thể chậm phát triển ngôn ngữ; khả năng chú ý kém, bị rối loạn ám ảnh cưỡng chế, cứng đầu và hay nổi cáu; hoặc mắc rối loạn phổ tự kỉ.
  • Mắc nhiều loại khuyết tật bẩm sinh khác nhau: dị tật tim bẩm sinh (khoảng 1 nửa số bệnh nhân; những bất thường về hệ tiêu hóa (ví dụ như tắc ruột)
  • Có nguy cơ cao mắc một số bệnh như: trào ngược dạ dày – thực quản; thiểu sản tuyến giáp; gặp vấn đề về thính lực & thị lực; một số ít mắc ung thư máu.
  • Có hiện tượng suy thoái về suy nghĩ & nhận thức khi về già. Hội chứng Down cũng đi kèm với nguy cơ mắc bệnh Alzheimer – một rối loạn não gây ra giảm trí nhớ, khả năng đánh giá và thực hiện những chức năng.
hiện nay, nhờ vào sự tiến bộ bên trong y học & sự quan tâm chăm sóc của xã hội, tuổi thọ trung bình của người mắc bệnh Down đã tăng lên đến hơn 60 tuổi. Người mắc bệnh Down vẫn có thể có cuộc sống khoẻ mạnh & tích cực. Đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu ?

những quy trình xét nghiệm bệnh Down ở sản phụ có nguy cơ cao

Các quy trình xét nghiệm bệnh Down ở sản phụ có nguy cơ cao 1
Xét nghiệm máu Double Test (thực hiện ở thời điểm 11-13 tuần) & Triple Test (thực hiện ở thời điểm 15 – 20 tuần) là các xét nghiệm sàng lọc thường được dùng kết hợp với siêu âm đo độ mờ da gáy để ước tính nguy cơ thai nhi mắc hội chứng Down.
Độ dày của da gáy bình thường khoảng 2mm lúc thai được 11 tuần & lên đến khoảng 2,9mm lúc thai được gần 14 tuần. Độ mờ da gáy có giá trị để tầm soát hội chứng Down khi nó > 4mm. Đo độ mờ da gáy càng dày thì nguy cơ hội chứng Down càng tăng. Cần nhớ rằng, biểu hiện này chỉ xuất hiện bên trong 1 giai đoạn từ 11 tuần đến gần 14 tuần. Sau 14 tuần, da gáy sẽ trở về bình thường và điều này không có nghĩa là thai nhi bình thường.
những xét nghiệm sàng lọc này chỉ cho biết được thai nhi có nhiều hay ít nguy cơ bị bệnh. Khi xét nghiệm dương tính có nghĩa là nhiều nguy cơ, âm tính có nghĩa là ít nguy cơ. Ngưỡng để quy định khi nào là nguy cơ cao hay thấp hiện giờ được dùng tại Việt Nam là 1/250, có nghĩa là khả năng bệnh là một bên trong 250 trường hợp. Sau xét nghiệm sàng lọc, không ai được quyền điều trị thai nhi có bệnh, chỉ là kết luận có ít hay nhiều khả năng bệnh Down; việc cần làm kế tiếp là làm tiếp xét nghiệm khám có hay không có bệnh. Độ chính xác của những xét nghiệm sàng lọc đang sử dụng tại Việt Nam vào khoảng 70 – 80%, tùy loại xét nghiệm.
Nếu có kết quả nguy cơ cao từ những xét nghiệm sàng lọc thì cần làm thêm xét nghiệm điều trị bằng chọc ối, tỉ lệ chính xác khoảng hơn 98%. Tại sao không làm xét nghiệm nước ối ngay từ đầu? Xét nghiệm nước ối cho kết quả chắc chắn, nhưng chi phí lại cao, phải làm ở bệnh viện có đủ trang thiết bị, lại có thể tạo nên sảy thai hay sinh non. Trong khi đó, giá tiền 1 lần làm Tripple test thấp hơn, có thể lấy máu ở nơi khác rồi gửi mẫu đến bệnh viện xét nghiệm, lại không xâm lấn bào thai.
Việc đo lường nguy cơ không phải là hoàn mỹ: có khoảng 5% các thai phụ với kết quả là “nguy cơ cao”, nhưng lại không mang thai nhi bị bệnh Down. Ngược lại, bên trong 1 số hiếm trường hợp, kết quả có thể được cho là nguy cơ “thấp” (thấp hơn một trên 250) nhưng đứa trẻ sinh ra lại bị tam nhiễm sắc thể 21.

khám bệnh Down như thế nào?

Điều trị bệnh Down như thế nào? 1
tuy nhiên không có cách nào để chữa khỏi hội chứng Down, trẻ mắc hội chứng này vẫn có thể có cuộc sống tích cực. Tương tự như tất cả những trẻ khác, trẻ mắc hội chứng Down vẫn học được các kỹ năng cơ bản (như ngồi, đi lại, nói & chăm sóc cá nhân), nhưng với tốc độ chậm hơn. Các chương trình can thiệp sớm, gồm cả vật lý trị liệu, nếu được bắt đầu sớm sau khi trẻ sinh ra có thể hỗ trợ làm các cơ khỏe hơn để thực hiện những kỹ năng vận động cơ bản.
Trẻ em mắc hội chứng Down có thể đến trường và tham gia vào những lớp học, có khả năng tham gia các hoạt động xã hội sáng tạo nên và hướng nghiệp trong cộng đồng.
Tóm lại, điều trị xác định thai bị bệnh Down không chỉ dựa vào siêu âm đo độ mờ da gáy, xét nghiệm triple test, Triple Test mà cần phải xét nghiệm điều trị bằng chọc nước ối. Nếu khẳng định thai bị Down chỉ qua kết quả của siêu âm thai, của xét nghiệm sàng lọc ở máu thai phụ là sai. Các bà mẹ cần nắm được quy trình xét nghiệm bệnh Down để tránh dẫn đến quyết định vội vàng, đáng tiếc. Hơn nữa, nhờ vào sự tiến bộ trong y học hiện tại và sự quan tâm chăm sóc của xã hội, người mắc bệnh Down vẫn có thể có cuộc sống khoẻ mạnh & tích cực đến 60 tuổi.

Thứ Hai, 26 tháng 10, 2020

Phụ nữ có thai bị viêm cổ tử cung khi có bầu 3 tháng cuối

 Bất kì bệnh lí phụ khoa nào xuất hiện trong thai kỳ đều gây nên ảnh hưởng ít nhiều tới sức khỏe của phụ nữ có thai và thai nhi. Bên trong đó, viêm cổ tử cung là bệnh mà các người mang thai có thể mắc phải khi ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Cùng nipt Gentis chia sẻ mẹ nhé !

Mẹ bầu bị viêm cổ tử cung khi mang bầu 3 tháng cuối

các nguyên nhân khiến phụ nữ bị viêm cổ tử cung vào ba tháng cuối thời kỳ mang thai

Viêm cổ tử cung là tình trạng cổ tử cung bị sưng đỏ, viêm loét do sự tấn công của vi khuẩn, nấm, kí sinh trùng. Những tác nhân tạo hại này có thể phát triển do biến đổi về nội tiết tố trong thời gian mang thai.
Không chỉ vậy, ở tam cá nguyệt thứ ba (3 tháng cuối) của thời kỳ mang thai, độ PH âm đạo của phụ nữ cũng thay đổi theo, tính kiềm cao hơn gây điều kiện cho các hại khuẩn có sẵn trong âm đạo xâm nhập cổ tử cung và gây nên ra bệnh. Nếu phụ nữ vệ sinh mảng kín không đúng cách ví dụ như sử dụng dung dịch vệ sinh không phù hợp, thụt rửa âm đạo, có thể làm cho mảng kín bị viêm nhiễm.
Quan hệ tình dục trong thai kỳ mà không sử dụng các giải pháp bảo vệ an toàn thì các loại vi khuẩn tạo nên bệnh có thể từ môi trường bên ngoài theo bộ phận sinh dục nam xâm nhập và phát triển tại cổ tử cung gây nên viêm nhiễm.
Ngoài ra, các tổn thương thực thể từ trước đó do nạo phá thai, sinh nở nhiều lần cũng là 1 bên trong các lý do tạo nên viêm nhiễm cổ tử cung khi có thai.

các triệu chứng viêm cổ tử cung khi mang thai ba tháng cuối

những chuyên gia sản khoa nói rằng, triệu chứng của viêm cổ tử cung không điển hình. Có nghĩa là nó thường giống như dấu hiệu của nhiều loại bệnh phụ khoa khác. Hơn nữa, những triệu chứng chỉ dấu hiệu rõ ràng khi viêm cổ tử cung đã ở tình trạng nghiêm trọng. xét nghiệm triple test là gì ?
Viêm cổ tử cung được phát hiện chính xác thông qua siêu âm, soi qua mỏ vịt thấy cổ tử cung sừng nề, xung huyết, có mủ chảy ra.
những triệu chứng phổ biến của bệnh như sau:
  • Ra khí hư nhiều, có màu vàng
  • Thường xuyên đi tiểu đau
  • Đau khi quan hệ
  • Chảy máu âm đạo
  • Sốt nhẹ hoặc vừa

Viêm cổ tử cung khi có thai 3 tháng cuối gây nên nguy hại gì?

Viêm cổ tử cung là 1 trong các bệnh phụ khoa làm tăng nguy cơ vô sinh hiếm muộn ở phụ nữ do việc tiết khí hư quá nhiều, cản trở con đường xâm nhập của tinh trùng vào vòi trứng, khó xảy ra thụ thai.
Bệnh lý phụ khoa này tác động nhiều tới tâm lý của chị em bên trong thời gian có thai vì các triệu chứng tạo nên không thích trong sinh hoạt, tác động tới chất lượng cuộc sống. Viêm cổ tử cung trong 3 tháng cuối làm giảm chức năng miễn dịch của tử cung và âm đạo, gây nên điều kiện cho những bệnh phụ khoa khác hình thành.
Đối với thai nhi, viêm cổ tử cung có thể kích thích người mang thai sinh non, trẻ đẻ ra bị nhẹ cân. Trẻ sau khi chào đời rất dễ bị nhiễm trùng sơ sinh do vi khuẩn bám vào vết xước hoặc vào mắt, mắc các bệnh về phổi, đường hô hấp.
phụ nữ mang thai có nguy cơ ung thư cổ tử cung nếu không được phát hiện kịp thời và khám đúng cách.

Viêm cổ tử cung khi mang bầu ba tháng cuối khám thế nào

Viêm cổ tử cung có rất nhiều phương pháp khám chữa. Trong khám nội khoa chủ yếu là dùng kháng sinh đường uống và thuốc đặt để giảm viêm. Những thủ thuật ngoại khoa có sự xâm lấn như đốt điện, laser, dao leep, áp lạnh đem lại kết quả điều trị cao. Mặc dù, những thủ thuật này có thể tác động đến tiêu cực đến sức khỏe của thai nhi. Vậy nên, hầu như những chuyên gia y thế sẽ không chẩn đoán ngoại khoa ở giai đoạn này.
Với trường hợp bị viêm cổ tử cung ở những tháng cuối, thông thường những chuyên gia y tế sẽ kê đơn thuốc phù hợp để những chị em chữa bệnh tại nhà. Tất cả các loại thuốc được sử dụng đều đảm bảo an toàn cho cả mẹ & bé nên chị em phụ nữ hoàn toàn yên tâm. Sau khi sinh, nếu tình trạng bệnh nặng hơn, chuyển sang mãn tính thì các bác sỹ sẽ chỉ định các can thiệp ngoại khoa để khám viêm cổ tử cung dứt điểm.
người mang thai cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn và chỉ định của bác sỹ, tránh tự ý mua thuốc chẩn đoán hay sử dụng sai liều lượng. Việc khám chữa cần phải được chỉ định sau khi đã thăm khám và có sự giám sát của các bác sĩ chuyên khoa

những lưu ý chị em cần biết khi khám chữa viêm cổ tử cung trong thai kì

Để việc điều trị có hiệu quả nhất, đảm bảo sức khỏe cho cả người mang thai và thai nhi thì những chị em cần lưu ý một số điều sau đây:
  1. Vệ sinh vùng kín hằng ngày sạch sẽ, thay đồ lót thường xuyên mỗi khi ẩm ướt, lựa chọn dung dịch vệ sinh phụ nữ có độ pH phù hợp với phụ nữ có thai.
  2. Không thụt rửa âm đạo, không ngâm mảng kín trong chậu nước lâu để tránh vi khuẩn từ hậu môn xâm nhập vào âm đạo gây bệnh.
  3. Viêm cổ tử cung thường do vi khuẩn lậu và chlamydia tạo ra khi quan hệ tình dục không dùng biện pháp bảo vệ an toàn, khi phụ nữ bị viêm cổ tử cung cần điều trị song song với cả người chồng, đồng thời kiêng quan hệ trong thời gian điều trị.
  4. Khi bị viêm cổ tử cung ở 3 tháng cuối thai kỳ, những chuyên gia y tế khuyên rằng phụ nữ mang thai không cần sinh con bằng phương pháp đẻ thường để tránh lây nhiễm các bệnh về mắt, da và hô hấp cho trẻ sơ sinh.
Phụ nữ nên chẩn đoán phụ khoa định kì đặc biệt là trước khi có kế hoạch có thai để sàng lọc & loại bỏ sớm các nguy cơ xấu ảnh hưởng tới thời kì mang thai. Nếu bị viêm cổ tử cung trong 3 tháng cuối, chị em nên tới những trung tâm y tế uy tín để được kiểm tra và khám chữa kịp thời nhằm phòng ngừa tối đa các biến chứng không mong muốn có thể xảy đến.