Thứ Ba, 30 tháng 6, 2020

Có nên mang thai khi đang mắc bệnh tiểu đường

Tiểu đường nằm trong nhóm “những bệnh lý cần thận trọng nếu có ý định mang thai”, điều đó khiến không ít thai phụ lo lắng khi rơi vào tình trạng này. Có nên mang thai khi bị tiểu đường? Trong trường hợp phát hiện có thai khi đang mắc bệnh tiểu đường thì phải xử trí như thế nào đây?  Những thông tin do sàng lọc trước sinh gentis cung cấp, sẽ giúp mọi người hiểu hơn về vấn đề này.

Có nên mang thai khi đang mắc bệnh tiểu đường

Hậu quả trong thai kì của bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường

Trước hết, ở những thai phụ bị tiểu đường không kiểm soát đường huyết tốt sẽ làm tăng nguy cơ sảy thai, nguy cơ trẻ sinh ra phải nằm ở khoa chăm sóc tích cực, nguy cơ tử vong chu sinh. Hiện tại, dị tật bẩm sinh là nguyên nhân dẫn đầu của tử vong chu sinh ở sản phụ bị tiểu đường phụ thuộc insulin. Ở thai phụ bị tiểu đường, nguy cơ trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh cũng tăng gấp 3- 4 lần so với những trẻ sinh ra từ thai phụ bình thường.
Có thể nói, tất cả các biến chứng xảy ra liên quan chủ yếu đến việc kiểm soát đường huyết của thai phụ. Do glucose qua được nhau thai nên tình trạng tăng đường huyết ở thai phụ sẽ dẫn đến tăng đường huyết của thai nhi. Trong 3 tháng đầu thai kì, tình trạng này sẽ gây nên sự bất thường trong quá trình hình thành các cơ quan của thai nhi . Ở giai đoạn sau của thai kì, đường huyết cao dẫn đến tình trạng tăng insulin máu thai nhi làm thai to quá mức, phổi lại kém trưởng thành; trẻ sinh ra dễ bị suy hô hấp. Nên thực hiện chẩn đoán trước sinh sớm để có những pháp đồ điều trị tốt nhất.

Tầm soát chặt chẽ trước và khi mang thai

Tiểu đường chiếm 3-5 % trong những bệnh lý thường gặp ở thai kỳ. Trong đó, khoảng 90% xuất hiện ở thai phụ lần đầu mang thai, còn gọi là tiểu đường thai kỳ, 10% còn lại thuộc nhóm biết bệnh tiểu đường (loại 1- loại 2) trước khi mang thai.
Vì vậy, ở người bị bệnh tiểu đường nếu muốn có thai, cần đi khám và tư vấn khám trước nhằm biết cách kiểm soát tốt đường huyết; duy trì hemoglobin A1c < 6%; bổ sung acid folic 4mg/ngày, nhằm giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh; đánh giá ảnh hưởng của tiểu đường trên bệnh lý võng mạc, thần kinh và mạch vành.
Để duy trì đường huyết ổn định, phụ nữ mang thai có thể thực hiện các phương pháp: Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày (3 bữa chính, 3 bữa phụ); thay đổi chế độ ăn, giảm đường, bột, sao cho năng lượng cung cấp cho cơ thể khoảng 2000-2400kcal/ngày; Trong thai kì, chỉ nên tăng cân từ 10-11kg; cần chích insulin theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Đặc biệt, khi mang thai mới phát hiện tiểu đường thì thai phụ cần đến bác sĩ sản khoa khám càng sớm càng tốt để xác định thật chính xác tuổi thai. Bên cạnh đó, cần theo dõi đường huyết tại nhà (có thể mua máy thử đường huyết mao mạch tại nhà trước và sau ăn), duy trì nồng độ đường 60-140mg/dl.
Đọc thêm: chọc ối là gì

Thứ Hai, 29 tháng 6, 2020

Tham khảo các nguồn bổ sung sắt cho bà bầu

Bà bầu có thể thu sắt từ các thực phẩm giàu sắt, vitamin tổng hợp, thuốc. Sắt trong thực phẩm chia thành hai loại chất sắt heme từ động vật và non-heme có trong thực vật. Sắt heme ( Fe2+) từ động vật dễ hấp thu với cơ thể nhất không cần trải qua quá trình chuyển hóa. Mẹ có thể thêm vào chế độ ăn các thực phẩm giàu sắt sau cùng sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nào !

Tham khảo các nguồn bổ sung sắt cho bà bầu

Sắt heme có nhiều trong thịt bò, thịt lợn, thịt cừu, thịt càng sẫm màu thì càng nhiều sắt. 100g thịt bò nạc có thể cung cấp 3,1g sắt. Ngoài ra mẹ bầu có thể ăn gan, 100g gan cung cấp 6,1g sắt mỗi phần ăn. Một số loại hải sản như cá, sò, hàu, bạch tuộc có chứa nhiều sắt, bà bầu có thể ăn 1-2 lần mỗi tháng.
Sắt non-hem thường có trong các loại rau màu xanh đậm như cải xoăn, rau chân vịt, cải xoong. Các loại ngũ cốc thô cũng là nguồn cung cấp sắt và canxi tuyệt vời dành cho mẹ bầu. Mẹ cũng có thể thêm vào các bữa ăn đậu hà lan, nhóm họ đậu, các loại hạt như hạt điều, hạt hướng dương, hạnh nhân rất giàu vitamin và khoáng chất.
Một chế độ ăn tốt cũng chỉ cung cấp cho bạn 5% lượng sắt cần thiết. Vậy nên mẹ bầu cũng có thể bổ sung sắt từ các vitamin tổng hợp cho phụ nữ mang thai chất lượng. Không chỉ đảm bảo lượng sắt cung cấp ở mức phù hợp mà còn cung cấp các dưỡng chất cần thiết khác cho một thai kỳ khỏe mạnh. chẩn đoán trước sinh giúp mẹ bầu an tâm hơn trong cả quá trình mang thai.

Lưu ý khi bổ sung sắt khi mang thai

Sắt chủ yếu tồn tại dưới dạng Fe III nhưng cơ thể lại chỉ hấp thu được sắt ở dạng Fe II và Acid trong dạ dày chính là chất giúp chuyển hóa giữa hai dạng này để làm tăng khả năng hấp thu sắt cho cơ thể. Do vậy, mẹ bầu nên bổ sung sắt vào lúc đói bụng bởi khi đói lượng acid trong dạ dày tiết ra nhiều nhất.
Một số lưu ý khi bổ sung sắt giúp tăng khả năng hấp thu cho bà bầu:
  • Uống sắt trước bữa ăn sáng 30 phút hoặc uống sau ăn 2 tiếng. Không nên uống sắt trước khi đi ngủ vì nó có tác dụng phụ là gây khó ngủ.
  • Trong thời gian bổ sung sắt mẹ nên uống thêm vitamin C vì vitamin C làm tăng khả năng hấp thu sắt cho cơ thể
  • Thực phẩm tương kỵ với sắt: các thức ăn giàu canxi, photpho, trà, cafe, cacao… những thực phẩm này làm phản tác dụng khi sử dụng sắt. Do đó, mẹ bầu cần tránh những thực phẩm này khi uống sắt hoặc mẹ bầu cần sử dụng chúng sau 2 giờ khi uống sắt.
Sắt là một vi chất hết sức quan trọng cho cả thời gian trước, trong khi mang thai và sau khi sinh. Vậy nên, mẹ hãy nhớ bổ sung đầy đủ và đúng cách để con yêu được khỏe mạnh mẹ nhé! Chúc mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh.
Đọc thêm: đo độ mờ da gáy tuần bao nhiêu thai kì ?

Thứ Bảy, 27 tháng 6, 2020

Tìm hiểu 10 bệnh lý hay gặp ở bà bầu

Khi mang thai, sức đề kháng của cơ thể phụ nữ mang thai giảm hơn bình thường. Lúc này, hệ miễn dịch đang tập trung bảo vệ thai nhi. Do đó phụ nữ mang thai dễ mắc bệnh hơn. Dưới đây xét nghiệm trước sinh gentis sẽ chia sẻ với các mẹ là 10 bệnh lý thường gặp trong thai kỳ.

Tìm hiểu 10 bệnh lý hay gặp ở bà bầu

1, Thiếu máu

Thiếu máu có thể do bệnh lý về máu hoặc nhiễm giun móc nhưng đối với phụ nữ mang thai chủ yếu là do thiếu sắt. Để dự phòng thiếu sắt, phụ nữ mang thai nên chú ý tăng cường sắt từ những thực phẩm có màu đỏ, cá, trứng, rau có màu xanh đậm hoặc các chế phẩm bổ sung sắt vào cơ thể.

2, Tiền sản giật

Tiền sản giật là một căn bệnh nguy hiểm, chiếm tỉ lệ từ 6-8% số phụ nữ mang thai, phần lớn xảy ra ở phụ nữ có con so. Bệnh có biểu hiện là cao huyết áp, phù mặt, phù chân tay và nước tiểu có nhiều chất đạm. Tiền sản giật có thể khiến người mẹ bị tổn thương gan, thận, rối loạn đông máu khiến máu chảy không cầm được, có thể co giật trước, trong và sau khi sinh làm thai nhi chậm phát triển, suy thai, thậm chí chết trong tử cung. Tiền sản giật không được điều trị có thể dẫn đến biến chứng nhau bong non, phù phổi, xuất huyết não, rối loạn tâm thần cho mẹ hoặc tử vong (10%).

3, Đái tháo đường

Đái tháo đường cũng là bệnh khá nghiêm trọng đối với các phụ nữ mang thai. Lúc này, cơ thể bạn không sản xuất đủ insulin để điều chỉnh lượng đường trong máu mà cũng có thể không thiếu insulin nhưng tế bào không sử dụng được insulin. Hơn nữa, các triệu chứng chính của bệnh đái tháo đường cũng tương tự như lúc mang thai: mệt mỏi, đi tiểu nhiều lần… nên rất khó khăn trong việc chẩn đoán. Bạn cần kiểm tra nước tiểu mỗi khi đi khám thai. Nếu nghi ngờ mình bị đái tháo đường, hãy gửi mẩu nước tiểu để bác sĩ kiểm tra. Trong những trường hợp nguy cơ cao, bác sĩ sẽ cho kiểm tra đường huyết lúc đói và làm xét nghiệm dung nạp đường, nhất là vào thời điểm thai 24-30 tuần.
Nếu mắc bệnh đái tháo đường trong giai đoạn mang thai, phụ nữ mang thai cần được theo dõi kỹ để được hướng dẫn chế độ ăn uống bằng cách ăn nhiều trái cây, rau xanh, giảm bớt lượng đường, béo và muối. Và điều trị thuốc nếu không thể điều chỉnh đường huyết bằng chế độ ăn làm giảm nguy cơ cho mẹ và thai nhi.

4, Hen suyễn

Thời gian mang thai, cơ thể phụ nữ dễ bị dị ứng với môi trường xung quanh. Do đó những bà mẹ có tiền sử hen suyễn sẽ dễ bị bộc phát, nhất là vào tuần cuối của thai kỳ. Phụ nữ mang thai có thể dùng thuốc trị hen suyễn dạng khí dung, giải pháp này hầu như không ảnh hưởng gì đến thai nhi, chỉ có tác dụng đến phôit, giúp bà bầu dễ thở hơn. Nếu có tiền sử hen suyễn, trong thời gian này, phụ nữ mang thai nên mang theo ống hít để ngăn ngừa bệnh. Ngoài ra, các chị em nên bổ sung thêm những thực phẩm chứa nhiều vitamin E, có thể giúp em bé ngăn ngừa bệnh dị ứng từ môi trường xung quanh. chọc ối là gì ?

5, Trầm cảm

Trầm cảm thường xảy ra ở những thai kỳ không mong muốn. Triệu chứng như buồn chán, mất ngủ, mất năng lượng. Hậu quả cho mẹ là tăng trọng lượng kém, nghiện thuốc, nghiện rượu, có ý định tự tử. Hậu quả cho thai nhi là suy dinh dưỡng, sanh non, chậm phát triển tâm thần. Vì vậy thai phụ cần được khám chuyên khoa để được theo dõi và điều trị.

6, Cảm cúm

Do sức đề kháng của thai phụ giảm nên dễ bị nhiễm siêu vi gây bệnh cảm cúm. Phụ nữ mang thai nếu bị cảm cúm nên ăn nhiều tỏi, uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh để nâng cao hệ miễn dịch. Đặc biệt không được uống thuốc cảm cúm bừa bãi mà không có sự chỉ định từ bác sĩ. Bởi một trong những nguyên nhân dẫn đến dị tật bẩm sinh ở trẻ là do uống thuốc cảm cúm khi mang thai.

7, Viêm âm đạo do nấm

Khi có thai, phụ nữ mang thai rất dễ bị viêm âm đạo do nấm. Nếu bà bầu thấy âm đạo có nhiều huyết trắng, váng đục như sữa đông, cảm giác ngứa ngáy khó chịu, đau rát cần đến bác sĩ để khám và điều trị ngay. Nếu kéo dài tình trạng viêm nhiễm này sẽ khiến mẹ dễ sinh non và sảy khi mang thai.

8, Mụn rộp do virus Herpes simplex

Đây là bệnh do virus xâm nhập vào cơ thể qua các lỗ hổng trên da gây triệu chứng ngứa, sau đó chúng gây ra các vết phỏng loét hoặc mụn rộp thường xuất hiện ở vùng mặt và miệng. Trong 3 tháng đầu mang thai người mẹ bị mắc bệnh này thì rất dễ bị sảy thai. Nếu không ngăn chặn sớm trước thai kỳ, vi-rút sẽ lây qua bé ngay khi chưa chào đời. Trong vài trường hợp, thai có thể chết non hoặc não, thần kinh, mắt và da của bé bị ảnh hưởng. Do đó phụ nữ mang thai cần giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ, không nên đến các khu vực đông người để hạn chế bị lây bệnh. Ngay khi xuất hiện các dấu hiện của bệnh như kể trên nên đi khám bác sĩ để được điều trị kịp thời, tránh để bệnh tiến triển nặng. Bác sĩ sẽ quyết định dùng thủ thuật mổ lấy thai ngay và cho bé uống thuốc vi-rút sau khi vừa chào đời.

9, Viêm cầu thận

Bệnh gây tổn thương đến tiểu cầu thận, diễn tiến chậm và người bệnh bị viêm cầu thận thường có biểu hiện là chân bị phù, giảm chức năng thận, huyết áp tăng cao, tiểu ra máu… Các xét nghiệm có chỉ số như albumin niệu, creatinin và ure trong máu đều cao. Khi mang thai nếu thai phụ bị viêm cầu thận ở thể nặng có thể làm cho nhau thai và cuống nhau bị teo nhỏ, sẽ gây thai suy dinh dưỡng, sẩy thai, thai chết lưu. Tuy nhiên nếu bị viêm cầu nhẹ, thai phụ vẫn có thể mang thai bình thường nhưng cần thăm khám bác sĩ thường xuyên để tránh bệnh tiến triển nặng gây những biến chứng không tốt đến sức khoẻ của bà mẹ và thai nhi.

10, Viêm gan siêu vi B

Đây là một trong những bệnh lây truyền từ mẹ sang con khá nguy hiểm vì nếu bị nhiễm bệnh từ mẹ, em bé sinh ra có nguy cơ 70 – 90% chuyển sang mạn tính, xơ gan, ung thư gan. Do đó, cách bảo vệ tốt nhất là phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên sớm đi tiêm vaccine phòng viêm gan B để bảo vệ cho sức khoẻ bà mẹ cũng như có một thai kỳ khoẻ mạnh. Tuy nhiên, nếu không may bị nhiễm viêm gan siêu vi B thì khi có thai, tuỳ vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ có hướng dẫn cụ thể để bảo vệ em bé trong suốt quá trình thai kỳ và các biện pháp tiêm phòng ngay khi em bé mới được sinh ra.
Trên đây là 10 bệnh lý thường gặp trong thai kỳ mà phụ nữ mang thai cần biết. Những căn bệnh này đều ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. Do đó việc nắm bắt và phòng ngừa những căn bệnh trên sẽ giúp mẹ và bé khỏe mạnh trong suốt thai kỳ.
Đọc thêm: độ mờ da gáy (do mo da gay) giúp phát hiện những bất thường gì ở thai kì.

Thứ Sáu, 26 tháng 6, 2020

Sinh mổ bao lâu thì phục hồi

Sinh mổ bao lâu thì lành có lẽ là vấn đề mà mọi bà mẹ đều muốn tìm hiểu. Đặc biệt đối với những mẹ có khả năng hoặc lựa chọn sinh mổ. Vì C-section được xem là một cuộc đại phẫu với hai vết thương lớn trên cơ thể bạn cùng lúc. Chính vì vậy, thời gian để chúng lành lại sẽ không giống như những vết mổ thông thường khác. Cùng xét nghiệm trước sinh gentis tìm hiểu sinh mổ sau bao nhiêu lâu thì lành lại.

Sinh mổ bao nhiêu lâu thì lành lặn

Sau cuộc sinh, nếu hỏi các bác sĩ hoặc chuyên gia sinh mổ bao lâu thì lành, bạn có thể nghe câu trả lời rất nhẹ nhàng, khoảng 4-6 tuần mà thôi. Tuy nhiên trên thực tế, mọi thứ không phải lúc nào cũng dễ dàng như vậy.
Chúng ta hãy cùng xem trải nghiệm của các bà mẹ sinh mổ để hiểu hơn về vấn đề này nhé.

1. Sinh mổ bao lâu thì lành

  

Sinh mổ là một cuộc phẫu thuật lớn cả về mặt tâm lý và thể lý đối với người phụ nữ. Trong một cuộc sinh mổ, để gặp được con yêu, bạn phải chịu cùng lúc hai vết cắt lớn. Chúng gồm vết cắt ở phần bụng dưới và vết cắt trên tử cung của bạn.
Một vết cắt nghe có vẻ đơn giản, nhưng thực tế bác sĩ phải đi qua khá nhiều lớp trên thành bụng và tử cung của bạn để hoàn thành một ca mổ sinh.
Chính vì vậy, bạn có thể không phải trải qua những cơn đau chuyển dạ. Nhưng bạn cũng chịu đau đớn không kém sau khi em bé đã chào đời.
Thông thường, thời gian cần để hai vết thương của bạn lành lại là khoảng 4-6 tuần, tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Có những mẹ phục hồi rất nhanh và ngược lại. 
Nhiều phụ nữ vẫn còn bị đau và mất cảm giác tại vị trí vết mổ nhiều tháng thậm chí vài năm sau khi sinh.
Như vậy, thời gian để một người phục hồi hoàn toàn sau một ca mổ sinh là khác nhau. Điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Ví dụ như cơ địa của bạn, bạn có phải chăm sóc thêm trẻ lớn ở nhà hay không, bạn có bị nhiễm trùng vết thương không, bạn có ăn uống lành mạnh và tâp thể dục không,…
“Tôi khá bận rộn chăm sóc các trẻ lớn. Tôi thấy mệt mỏi và không thoải mái đến gần 3 tháng”
Trên đây là chia sẻ của một bà mẹ tên Sarah về việc phục hồi sau sinh mổ của mình. 

2. Chăm sóc vết mổ sinh tại nhà như thế nào để mau lành 

Sau khi rời bệnh viện, bạn cần thêm 5-10 ngày nữa cho vết thương tạm ổn mới có thể cắt chỉ. Điều này phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ. Vết thương có thể vẫn hành hạ bạn sau đó vài tuần. Nên bạn nên chuẩn bị sẵn thuốc giảm đau như paracetamol và ibuprofen.
Bác sĩ sẽ hướng dẫn liều lượng thuốc giảm đau phù hợp và an toàn cho bạn.
Khi vết thương đã được cắt chỉ, bạn hãy vệ sinh nó hằng ngày. Bạn hãy tắm rửa bình thường, sau đó lau khô vết mổ một cách cẩn thận.
Quần áo rộng rãi, thoáng mát sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn.
Bạn hãy theo dõi vết mổ của mình và báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế ngay nếu:
  • Bạn bị sốt cao
  • Bạn cảm thấy không khỏe
  • Vết thương của bạn bị sưng, đỏ, đau hoặc chảy dịch
“Tôi bị nhiễm trùng vết mổ khoảng 1 tuần sau sinh và cảm thấy thật chán nản. Tôi đã tắm rửa và cố gắng giữ vệ sinh tốt nhất có thể. Nhưng vị trí vết mổ thật hiểm hóc. Và với phần trọng lượng thừa ở vùng bụng, tôi khó mà quan sát rõ được vết mổ”
Đây là chia sẻ khá thực tế của một mẹ tên Laura về việc chăm sóc vết mổ sinh của mình. Đây là tình trạng khá phổ biến mà đa số phụ nữ sinh mổ đều trải qua. Thực hiện chẩn đoán trước sinh giúp các mẹ bầu vượt cạn an toàn.

3. Bạn nên ngồi dậy để đi lại hoặc lên giường và nằm xuống như thế nào để đỡ bị đau

  

Đối với các mẹ mới sinh mổ , chưa cần đợi đến câu hỏi sinh mổ bao lâu thì lành. Mà việc ngồi dậy hoặc nằm xuống giường những ngày sau sinh đã là cả một thử thách.
Một số mẹ sinh tại những bệnh viện được trang bị giường nằm có thể điều chỉnh cao thấp. Tuy nhiên loại phương tiện này lại không sẵn có tại nhà khi mẹ đã rời bệnh viện.
Để việc rời giường hoặc nằm xuống giường được nhẹ nhàng và bớt đau hơn, bạn có thể thực hiện như sau:
  • Bạn nằm nghiêng qua một bên
  • Bạn đưa cả hai chân ra khỏi giường
  • Bạn đẩy người ngồi thẳng dậy
  • Bạn vịn đứng từ tư thế ngồi, và đứng thẳng nhất có thể
  • Bạn hãy làm ngược lại như trên khi lên và nằm xuống giường

4. Bạn có thể làm gì về vết sẹo mổ sinh 

Sau khi vết mổ sinh lành lại, nó sẽ để lại một vết sẹo khá lớn. Tùy theo cơ địa mỗi người mà vết sẹo này có thể mờ dần đi, hay vẫn duy trì một đường lồi khá không đẹp mắt.
Bạn sẽ mất cảm giác khu vực quanh vết sẹo trong một thời gian.
Theo chia sẻ của Sarah thì “Tôi đã mất cảm giác quanh vết mổ đến tận 5 tháng. Tôi có cảm giác châm chích rất kì cục khi đụng vào khu vực này”
Bạn có thể được khuyên mát xa vùng vết sẹo để phá vỡ các mô sẹo cũng như giảm cảm giác châm chích, ngứa ngáy. Dù không có nhiều bằng chứng khoa học về hiệu quả của việc này. Tuy nhiên một số phụ nữ cho biết họ thấy nó có tác dụng với mình. Bạn hãy thực hiện xoa bóp khu vực vết mổ chỉ khi nó đã hoàn toàn lành lặn:
  • Bạn nằm ngửa
  • Bạn bôi kem hoặc sữa dưỡng thể không mùi lên vùng sẹo, dùng đầu ngón tay mát xa theo hình vòng tròn nhỏ trên vùng sẹo khoảng 20-30 lần
  • Bạn thực hiện việc này khoảng 2-3 lần trong ngày 

5. Bạn nên thực hiện các hoạt động quen thuộc sau sinh mổ như thế nào

Sau khi sinh mổ, bạn nên chú ý đến việc thực hiện những hoạt động quen thuộc hàng ngày của mình. Chúng bao gồm:
  • Quan hệ sau sinh mổ : Sinh mổ bao lâu thì quan hệ được là băn khoăn của hầu hết các cặp vợ chồng. Thông thường bạn cần 6 tuần để vết thương mổ sinh lành lại. Tuy nhiên, đối với việc quan hệ tình dục, bạn chỉ nên bắt đầu khi thấy mình hoàn toàn khỏe mạnh trở lại về cả thể lý và tâm lý.
  • Làm việc nhà sau sinh mổ : Trong quá trình hồi phục sau sinh mổ, bạn cần tránh làm những việc nặng nhọc, ví dụ như dùng máy hút bụi, bê vật nặng,…Bạn hãy nhờ người thân giúp bạn những công việc này. Còn bạn nên tập trung vào việc chăm sóc em bé và sức khỏe bản thân
  • Lái xe sau sinh mổ : Tuy không có quy định cụ thể về việc khi nào thì bạn có thể lái xe. Tuy nhiên, bạn chỉ nên lái xe khi có thể kiểm soát được hành động cầm lái. Đồng thời, cơ thể bạn phải đủ khỏe để chịu đựng được một cú phanh gấp. Nếu đáp ứng được điều kiện như vậy thì bạn hoàn toàn có thể lái xe

6. Khi nào bạn cần đến gặp bác sĩ hoặc cơ sở y tế 

Tình trạng đau đớn, khó chịu sau sinh mổ có thể kéo dài khá lâu. Đây là điều hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên, nếu bạn có những biểu hiện sau, hãy đến gặp bác sĩ hoặc cơ sở y tế ngay để được thăm khám cụ thể:
  • Bạn bị tiểu buốt hoặc són tiểu
  • Bạn uống thuốc giảm đau nhưng không có tác dụng, hoặc cơn đau của bạn ngày càng tồi tệ
  • Bạn bị đau, nhức hoặc thấy nhạy cảm, khó chịu ở vùng bụng
  • Vết mổ của bạn bị đỏ, sưng hoặc đau đớn
  • Vết mổ của bạn bị chảy dịch hoặc bạn lo lắng nó không được lành một cách bình thường
  • Bạn vẫn bị chảy dịch hậu sản nhiều hoặc ngày càng nặng hơn dù đã 1 tuần trôi qua. Nếu bạn có thêm biểu hiện chóng mặt, tim đập nhanh hoặc bạn cảm thấy muốn ngất xỉu
  • Bạn thấy lo lắng về mùi và màu bất thường của dịch hậu sản
  • Bạn bị ho, đau ngực hoặc khó thở
  • Bạn bị đau, đỏ hoặc sưng phần bắp chân
Bạn cũng cần gọi cấp cứu ngay nếu thấy em bé có biểu hiện bất thường về đường thở.
  
Sinh mổ bao lâu thì lành sẽ khác nhau tùy vào cơ địa mỗi người. Điều kiện sống cũng có thể ảnh hưởng đến thời gian lành vết thương của bạn. Dù tình trạng sức khỏe và điều kiện sống như thế nào, bạn cũng có thể cố gắng ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để cơ thể mau hồi phục hơn. Ngoài ra, bạn hãy vận động nhẹ nhàng nhưng điều độ. Điều này sẽ giúp ích rất nhiều cho sức khỏe của bạn ở giai đoạn sau sinh mổ cũng như về lâu dài.
Đọc thêm: chọc ối là gì

Thứ Tư, 24 tháng 6, 2020

Bà bầu bị trĩ nội khi mang thai 3 tháng cuối

Bà bầu bị trĩ nội khi mang thai 3 tháng cuối là hiện tượng không hiếm gặp ở các chị em khi chuẩn bị “lâm bồn”. Vậy nếu gặp trường hợp này cần phải làm sao? Có cách gì giúp các mẹ bầu trị trĩ nội khi mang thai 3 tháng cuối? Mời bạn cùng xét nghiệm trước sinh gentis đi tìm hiểu nhé.

Bà bầu bị trĩ nội khi mang thai 3 tháng cuối

Bệnh trĩ nội là gì?

Bệnh trĩ nội là một dạng thường gặp của bệnh trĩ. Chúng có thể xuất hiện trên mọi đối tượng nam giới, nữ giới và cả trẻ em nhưng phụ nữ mang thai và nam giới uống nhiều bia rượu là hai đối tượng dễ gặp hơn cả.
Trĩ nội hình thành trên đường lược (ảnh minh họa)
Bệnh trĩ nội là bệnh xuất hiện do sự phình giãn quá mức của các đám rối tĩnh mạch trĩ trong, từ đây tạo thành các búi trĩ nội ở phía trên đường lược – “con đường tiếp nối” giữa vùng trực tràng và hậu môn. Các búi trĩ nội ban đầu có kích thước nhỏ nhưng theo thời gian chúng phát triển lớn dần và sa ra bên ngoài gây ra hiện tượng sa búi trĩ nội.

Nguyên nhân nào khiến bà bầu dễ bị trĩ nội khi mang thai 3 tháng cuối?

Theo một báo cáo năm 2016, có tới hơn 50% phụ nữ mang thai bị mắc bệnh trĩ (thường gặp nhất là 2 dạng trĩ nội và trĩ ngoại) và tỉ lệ các mẹ bầu bị trĩ khi mang thai 3 tháng cuối chiếm khoảng 22%. Những nguyên nhân khiến bà bầu dễ dễ bị bệnh trĩ nội khi mang thai 3 tháng cuối cần phải kể tới như:
  • Do chứng táo bón: Táo bón là một trong những nguyên nhân bên ngoài tác động khiến bệnh trĩ nội hình thành. Chứng táo bón kéo dài trong suốt thời gian mang bầu là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh trĩ nội ở các mẹ bầu.
  • Do chế độ ăn uống thiếu chất sơ khi mang thai: các mẹ bầu ăn nhiều món ăn bổ dưỡng, tẩm bổ nhiều loại loại thuốc bổ, sắt, canxi… cho em bé nhưng lại bổ sung ít lượng rau xanh và chất xơ khiến chứng táo bón nặng nề hơn.
  • Khi mang thai các nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ thay đổi nhiều, chúng phần nào tác động gây ra sự lỏng lẻo, trùng nhão ở các mô trong đó có bao gồm thành tĩnh mạch trĩ trong. Thời điểm 3 tháng cuối là thời điểm cực kì nhạy cảm, các tĩnh mạch trĩ trong bị trùng nhão do chịu những tác động nhất định từ đó làm gây ra bệnh trĩ nội. Độ mờ da gáy được đo ở tuần thai bao nhiêu ?
  • 3 tháng cuối thai kì là thời điểm thai nhi phát triển cân nặng nhanh nhất, túi thai nhi lớn gây chèn ép, tạo áp lực trực tiếp nên các tĩnh mạch vùng chậu trong thời gian dài từ đó khiến các tĩnh mạch trĩ trong bắt đầu giãn nở và hình thành các búi trĩ nội.

Bà bầu bị trĩ nội khi mang thai 3 tháng cuối có dấu hiệu gì?

Những dấu hiệu dưới đây chứng tỏ các mẹ bầu đã mắc bệnh trĩ nội khi mang thai:
Đi ngoài ra máu là dấu hiệu đầu tiên ở bệnh trĩ nội mà các mẹ bầu cần đề phòng
  • Bị đi ngoài ra máu: Đây là dấu hiệu xuất hiện đầu tiên ở bệnh trĩ nội. Một buổi sáng thức dậy bạn phát hiện mình “đi nặng” có kèm theo máu tươi. Xin đừng coi thường vì rất có thể bạn đã mắc bệnh trĩ nội. Ban đầu, lượng máu chảy rất ít và không thường xuyên, người bệnh thường phát hiện qua giấy vệ sinh hoặc vô tình nhìn thấy. Nhưng lượng máu chảy sẽ nhiều dần khi bệnh nặng trĩ lên theo các cấp độ .
  • Bị sa búi trĩ: Sa búi trĩ là dấu hiệu thứ 2 và cũng là triệu chứng điển hình nhất của bệnh trĩ nội. Có thể hiểu sa búi trĩ là hiện tượng có “cục thịt hồng” lòi ra bên ngoài hậu môn mỗi khi người bệnh rặn đại tiện. Cũng giống như đi ngoài ra máu, mức độ sa búi trĩ nhiều hay ít phụ thuộc vào mức độ bệnh trĩ nặng hay nhẹ.
  • Có dịch nhày ở hậu môn và có cảm giác đau: Dịch nhày thường xuất hiện khi bệnh trĩ phát triển đến cấp độ 2. Dịch nhày gây cảm giác ẩm ướt rất khó chịu ở vùng hậu môn, số lượng dịch nhày cũng tăng dần theo thời gian. Bên cạnh đó người bệnh còn có cảm giác nhói đau khi người bệnh đi đại tiện.

Bà bầu bị trĩ nội khi mang thai 3 tháng cuối phải làm sao?

Do không thể dùng thuốc điều trị bệnh trĩ nội từ bên trong nhưng các mẹ bầu vẫn có thể áp dụng một số mẹo giúp làm giảm cảm giác khó chịu, đau rát do bệnh trĩ gây ra từ bên ngoài như:

Cân bằng chế độ ăn uống hàng ngày

Thiết lập chế độ ăn uống cân bằng giữa các thực phẩm bổ dưỡng với chất xơ và rau xanh không chỉ giúp các mẹ làm giảm chứng táo bón mà còn giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn, đi đại tiện dễ dàng hơn, tình trạng đi ngoài ra máu giảm nhẹ hơn và bệnh trĩ cũng được cải thiện đáng kể.
Cân bằng lượng rau xanh và chất xơ hàng ngày giúp hỗ trợ làm giảm các triệu chứng trĩ nội cho bà bầu

Ngâm hậu môn bằng nước ấm pha muối loãng để giảm bớt cơn ngứa rát

Không chỉ hữu hiệu trong việc làm sạch hậu môn, nước ấm pha muối loãng còn có tác dụng rất tốt trong việc làm dịu cảm giác khó chịu, đau rát hậu môn do bệnh trĩ gây ra. Các mẹ hãy tiến hành hậu môn với nước ấm pha muối loãng đều đặn 2 lần sáng – tối/ngày hoặc ngâm ngay khi bị đau rát khó chịu và cảm nhận hiệu quả nhé.

Dùng nước ấm pha muối loãng vệ sinh sạch hậu môn sau khi “đi nặng”

Sau khi đi đại tiện bạn không nên dùng giấy vệ sinh, hãy dùng vòi xịt xịt rửa nhẹ nhàng sau đó ngâm rửa lại hậu môn với nước ấm pha muối loãng giúp hậu môn được sạch sẽ, tránh tình trạng viêm nhiễm hoặc nhiễm trùng xảy ra khiến bệnh nặng hơn.

Chườm lạnh

Bên cạnh dùng nước ấm pha muối loãng, chườm lạnh vùng hậu môn trong những ngày hè cũng là cách làm rất tốt giúp giảm bớt các dấu hiệu bệnh trĩ và ngăn viêm nhiễm búi trĩ nội từ bên ngoài.
Vận động nhẹ nhàng
Dành 30 – 60 phút mỗi ngày để đi lại, vận động nhẹ nhàng. Việc này không chỉ giúp nâng cao sức khỏe các mẹ bầu, giúp tinh thần thoải mái, giảm stress mà còn giúp hỗ trợ làm giảm nhẹ các triệu chứng bệnh trĩ.

Không ngồi trong thời gian quá lâu

Việc ngồi quá lâu sẽ làm gia tăng áp lực lên khu vực trực tràng – hậu môn, từ đó có thể khiến bệnh trĩ nội độ nhẹ trở lên trầm trọng hơn. Đối với bệnh trĩ nội giai đoạn nặng (cấp độ 3 và 4) việc ngồi quá lâu có thể khiến người bệnh bị sa búi trĩ mất kiểm soát và bị chảy máu hậu môn (dù không đi đại tiện).
Vì vậy, trong sinh hoạt hàng ngày các mẹ bầu mắc trĩ nội nhớ hạn chế ngồi quá lâu. Thay vào đó các mẹ có thể đi lại hoặc nằm nghỉ ngơi (nên nằm nghiêng về phía bên trái) để dòng máu dễ dàng lưu thông xuống nửa dưới cơ thể và đồng thời làm giảm sức ép lên các đám rối tĩnh mạch trĩ trong.
Xem thêm: chọc ối là gì

Hiện tượng thai nhi chết lưu định nghĩa là gì ?

Khám nghiệm tử thi và phân tích nhiễm sắc thể đối với thai chết lưu. Các xét nghiệm này có thể cung cấp các thông tin quan trọng về nguyên nhân gây thai chết lưu, nó rất hữu ích trong trường hợp các cặp vợ chồng có kế hoạch sinh con tiếp. 

Tìm hiểu về hiện tượng thai nhi chết lưu

1. Thai lưu là gì?

Thai chết lưu là tình trạng thai nhi chết trước khi sinh, sau tuần thứ 20 của thai kỳ sau thời điểm làm các xét nghiệm đo độ mờ da gáy (do do mo da gay). Hầu như phụ nữ có thai chết lưu sẽ có một đứa con khỏe mạnh trong thai kỳ tiếp theo. Nếu trong trường hợp thai chết lưu có nguyên nhân là do rối loạn về nhiễm sắc thể hoặc vấn đề về dây rốn, khả năng xảy ra lần nữa sẽ rất thấp.
Nếu nguyên nhân gây ra tình trạng thai chết lưu là một căn bệnh mạn tính ở người mẹ hoặc một rối loạn di truyền của bố mẹ thì nguy cơ khá là cao. Trung bình thì cơ hội mang thai thành công trong tương lai là trên 90%.

2. Nguyên nhân gây ra tình trạng thai chết lưu

Các nguyên nhân gây ra tình trạng thai chết lưu bao gồm:
  • Dị tật bẩm sinh, có hoặc không có sự bất thường về nhiễm sắc thể;
  • Dây rốn bất thường: Tình trạng sa dây rốn, dây rốn ra khỏi âm đạo trước khi em bé được sinh ra, đã ngăn chặn việc cung cấp oxy trước khi em bé có thể tự thở. Dây rốn có nguy cơ thắt, quấn chặt quanh tay chân hoặc cổ của em bé trước khi sổ thai;
  • Nhau thai, nguồn nuôi dưỡng thai bị bất thường. Trong tình trạng nhau bong, nhau thai tách khỏi thành tử cung quá sớm;
  • Bệnh lý ở người mẹ như tiểu đường hoặc huyết áp cao, đặc biệt là tăng huyết áp do mang thai hoặc tiền sản giật;
  • Thai chậm tăng trưởng trong tử cung, khiến thai nhi có nguy cơ tử vong do thiếu dinh dưỡng;
  • Thiếu dinh dưỡng;

Thiếu dinh dưỡng cho thai nhi dẫn tới chết lưu

Tiếp xúc với các tác nhân môi trường như thuốc trừ sâu hoặc carbon monoxide;
Ngoài ra còn có các nguyên nhân phổ biến khác như trẻ mắc bệnh Rh
Tuổi mang thai cao (trên 35 tuổi), mẹ béo phì, đa thai (sinh đôi hoặc đa sinh), mẹ bị nhiễm độc thai nghén không được điều trị kịp thời, sản phụ bị nhiễm các bệnh do ký sinh trùng như sốt rét, nhiễm khuẩn (giang mai...), nhiễm virus (viêm gan, quai bị, cúm...) cũng làm tăng tỉ lệ thai chết lưu.
Trong thực tế, khoảng 20 - 50% số ca thai chết lưu lại không tìm thấy nguyên nhân, mặc dù đã áp dụng các kỹ thuật thăm khám hiện đại.

3. Cách chẩn đoán thai lưu

Siêu âm (USG) hoặc kiểm tra siêu âm có thể giúp xác định thai chết lưu. Đôi khi siêu âm (USG) không phát hiện nhịp tim thai nhi. Vì vậy, nếu thấy cần phải xét nghiệm máu người mẹ để tìm ra nguyên nhân.
Một khi đã phát hiện thấy thai chết lưu thì phải tính đến giải pháp cho thai ra. Một số trường hợp cần sinh ngay vì lý do y tế, nhưng cũng có trường hợp phải chờ cho đến khi bắt đầu chuyển dạ, thường xảy ra sau hai tuần thai chết.
Trong quá trình chờ đợi, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người mẹ. Nếu không tự sinh được có thể phát sinh cục máu đông, trong trường hợp này nên áp dụng thủ thuật thúc sinh bằng các loại thuốc.
Hormone oxytocin thường được tiêm tĩnh mạch để kích thích co thắt tử cung. Nên tránh mổ lấy thai, trừ khi không sinh được bằng đường âm đạo hoặc nguy cơ đe dọa tính mạng sản phụ cao.
Sau khi thai nhi ra đời, nhau thai và dây rốn được loại bỏ và tiến hành kiểm tra cẩn thận để xác định nguyên nhân. chọc ối là gì ?

4. Cách phòng tránh

Khi mang thai, người mẹ và em bé cần được theo dõi thường xuyên bằng các thủ tục y tế như siêu âm và kiểm tra phụ khoa khác. Nếu người mẹ cảm thấy thai nhi hoạt động kém hay ngưng, chảy máu âm đạo, thì nên đi tư vấn và khám bác sĩ ngay.
Bệnh Rh là một trong những nguyên nhân gây thai chết lưu rất tiềm ẩn, căn bệnh này có thể ngăn ngừa được bằng cách tiêm sản phụ có Rh âm tính một mũi globulin miễn dịch ở tuần mang thai thứ 28 và nếu em bé có Rh dương tính, thì người mẹ được tiêm thêm một mũi globulin miễn dịch Rh sau khi sinh.
Phụ nữ có thai không nên áp dụng chế độ ăn uống tiết thực hoặc cố gắng ăn uống ép buộc để giảm cân, nhưng nên duy trì trọng lượng cơ thể ngưỡng tối ưu, hợp lý. Tránh xa thuốc lá, ma túy hoặc rượu để giảm thiểu biến chứng sản khoa cho chính bản thân.

Phụ nữ mang thai hút thuốc gây nên chết thai lưu

Đối với các cặp vợ chồng sau khi đã qua sự cố muốn sinh con tiếp thì nên tư vấn bác sĩ để có sức khỏe tốt trước khi thụ thai.

Hầu hết phụ nữ Việt Nam hiện nay đều chỉ quan tâm tới sức khỏe của mình và em bé sau khi đã mang thai, trong khi việc chuẩn bị mang thai quan trọng hơn rất nhiều. Việc tư vấn, kiểm tra sức khỏe cho việc chuẩn bị mang thai cho những cặp vợ chồng đang lên kế hoạch mang thai, cho những bố mẹ đã từng mang thai hoặc sinh con mắc các dị tật bẩm sinh hoặc những vấn đề liên quan đến các bệnh lí mạn tính, các bệnh lí sản phụ khoa,... là hết sức quan trọng và cần thiết để giảm thiểu đến mức tối đa các nguy cơ có thể xảy ra trong lần mang thai tiếp theo.
Bên cạnh sàng lọc gen trước khi mang thai và sàng lọc gen khi mang thai, Chương trình tư vấn và chăm sóc sức khỏe trước khi mang thai của Vinmec còn sàng lọc rất nhiều yếu tố khác, như xét nghiệm tiền làm tổ (PGT), sàng lọc bệnh lí như viêm nhiễm âm đạo, bệnh lây qua đường tình dục (STDs), đái tháo đường, bệnh lí tim mạch,... để chuẩn bị tốt cho việc mang thai, tăng khả năng sinh con khỏe mạnh và hạn chế tối đa các rủi ro xảy ra trong quá trình mang thai, sinh và sau sinh.
ĐỌc thêm: xét nghiệm trước sinh gồm những gì ?

Thứ Ba, 23 tháng 6, 2020

Khi mang thai 2 tuần siêu âm có thấy không ?

Siêu âm 2 tuần có thấy không là câu hỏi của rất nhiều chị em khi chậm kinh 2 tuần và có những biểu hiện của người mang thai nhằm xác định việc có thai hay chưa. Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán chính xác, đơn giản và chưa có chứng minh khoa học nào về việc sóng siêu âm ảnh hưởng đến thai nhi trong bụng. 

Khi mang thai 2 tuần siêu âm có thấy không ?

Khi chậm kinh 2 tuần đi siêu âm vẫn chưa chắc chắn được bạn có thai hay chưa
Theo các chuyên gia, bác sĩ sản khoa ở tuần thai thứ 2, đây là giai đoạn trứng rụng, không có gì đảm bảo chắc chắn rằng bạn đã thụ thai. Hơn nữa, nếu trứng đã được thụ tinh thì hợp tử vẫn đang trên đường di chuyển vào tử cung làm tổ. Do đó, khi chậm kinh 2 tuần đi siêu âm thai sẽ không thấy, kết quả siêu âm sẽ không chính xác. chẩn đoán trước sinh rất quan trọng nên mẹ bầu qua tuần thai thứ 10 có thể thực hiện các sàng lọc trước sinh quan trọng.
Vì vậy, muốn biết mình mang thai hay chưa thì cũng nên đợi thêm đến tuần thai thứ 6 – 10 để siêu âm bởi đây là thời điểm lý tưởng nhất. Bạn cũng không nên vì nóng lòng mà siêu âm đầu dò lúc 2 tuần bởi nó không đem lại kết quả chính xác mà còn có thể ảnh hưởng đến thai. 
Thời điểm lý tưởng được các bác sĩ khuyên là sau khi mẹ thấy hiện tượng trễ kinh sau 3 tuần và nhiều biểu hiện cho thấy đang mang thai khác thì đi khám siêu âm là hợp lý nhất. Ngoài siêu âm, mẹ cũng nên thực hiện kiểm tra sức khỏe, xét nghiệm máu để đánh giá tốt hơn tình trạng của mẹ và bé.

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI CHẬM KINH 2 TUẦN

Chị em phụ nữ mới mang thai đặc biệt là những phụ nữ mang thai lần đầu cần lưu ý một vài thông tin sau đây để lên phương án chăm sóc cũng như tránh những tác động không cần thiết đến sự phát triển của phôi thai.

Khi nào thai vào tử cung?

Sau khi thụ tinh thành công, hợp tử phải mất từ 7 – 10 ngày để di chuyển và làm tổ trong tử cung. Tuy nhiên, thể trạng của mẹ tốt thì thai mới vào tử cung nhanh chóng. Cũng có những trường hợp thai vào tử cung trong khoảng 12 – 14 ngày sau thụ tinh thành công. Giai đoạn đầu này do rất khó xác định được ngày rụng trứng nên bác sĩ sẽ tính tuổi thai dựa vào ngày kinh cuối cùng, nên sẽ có thể sai lệch 1 – 2 tuần.  hội chứng down khi mang thai và những điều cần biết ?

Thai 2 tuần có được quan hệ tình dục không?


Cần chọn tư thế quan hệ an toàn, phù hợp với từng giai đoạn để không ảnh hưởng tới thai nhi trong bụng
Mẹ mang thai 2 tuần tuổi, cho đến những tháng cuối thì vẫn có thể quan hệ tình dục, tuy nhiên cần chọn tư thế quan hệ an toàn, phù hợp với từng giai đoạn. Các tư thế an toàn sẽ bảo vệ cho thai phát triển bình thường, hơn nữa còn mang lại nhiều lợi ích tích cực cho cả mẹ và bé.

Uống thuốc tây trong 2 tuần mang thai có bị ảnh hưởng gì không?

Trên thực tế, thai được 2 tuần rất khó để phát hiện nên thông thường chị em phụ nữ không biết mình mang thai và vẫn sử dụng thuốc bình thường. Nếu bạn vô tình sử dụng thuốc thì nên thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe và các loại thuốc đã sử dụng vì có rất nhiều loại thuốc tây chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ mang thai.

CẦN LÀM GÌ KHI MANG THAI 2 TUẦN

Sau khi đọc xong phần nội dung bên trên chắc hẳn chị em phụ nữ đã có câu trả lời cho câu hỏi thai 2 tuần siêu âm có thấy không? Vậy chị em cần làm gì khi mới mang thai?. Điều đầu tiên là có một chế độ sinh hoạt, ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, không nên làm việc quá nặng nhọc vì lúc này phôi đang trong quá trình di chuyển vào tử cung nên vẫn chưa thực sự ổn định.
Một điều hết sức cần thiết đó là việc chọn lựa cho mình một bệnh viện, cơ sở y tế uy tín đảm bảo cả về đội ngũ bác sĩ chuyên khoa cũng như các loại máy móc thiết bị đủ tiêu chuẩn để tiến hành siêu âm được an toàn chính xác.
Đọc thêm: giá xét nghiệm nipt

Thứ Hai, 22 tháng 6, 2020

Những thời điểm mẹ bầu ăn sữa chua gây hại thai

3 Thời điểm dưới đây mẹ không nên ăn sữa chua dễ gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bé. Bài viết dưới đây chẩn đoán trước sinh gentis sẽ cùng các mẹ tìm hiểu ngay nhé !

Những thời điểm mẹ bầu ăn sữa chua gây hại thai

Mẹ bầu ăn khi đói

Sữa chua rất tốt cho hệ tiêu hóa của mẹ bầu, dùng sữa chua vào lúc này giúp đẩy lùi cảm giác đói nhưng nếu bạn dùng sữa chua khi đói lại không hề có lợi cho sức khỏe chút nào. Nếu mẹ bầu ăn sữa chua vào lúc bụng rỗng còn có thể khiến bà bầu bị tổn thương dạ dày và gặp nhiều vấn đề về tiêu hóa, lúc này lượng canxi trong sữa chua sẽ không thể được hấp thụ trọn vẹn, khiến em bé trong bụng không thể phát triển tốt.

Ăn sau khi dùng bữa

Thói quen của nhiều mẹ bầu là dùng sữa chua sau khi ăn cơm để tiêu hóa tốt hơn. Nhưng trên thực tế, khi vừa ăn no, dạ dày cần thời gian để tiêu hóa bớt lượng thực phẩm vừa nạp vào cơ thể.

Thời điểm mẹ bầu ăn sữa chua gây hại cho thai nhi

Nếu mẹ bầu ăn sữa chua lúc này sẽ không phát huy được tác dụng mà còn khiến mẹ bầu gặp tình trạng đầy hơi, khó chịu. Ngoài ra, men tiêu hóa trong sữa chua sẽ làm mẹ nhanh đói, thai nhi vì thế mà khó chịu.

Ăn ngay trước khi ngủ

Trước khi đi ngủ nếu mẹ bầu ăn sữa chua ngay trước khi ngủ sẽ làm cản trở quá trình tiêu hóa, do vậy việc ăn sữa chua lúc này là vô ích. Ngoài ra, chúng còn khiến thai nhi cảm thấy đói bụng hơn. Bên cạnh đó, ăn sữa chua vào thời điểm này có thể ảnh hưởng không tốt tới răng miệng của mẹ. Hội chứng down và những điều mẹ bầu cần biết ?

Thời điểm mẹ bầu ăn sữa chua tốt cho bé

Mẹ bầu nên ăn sau khi ăn tối 30 phút đến 2 tiếng: Bởi giai đoạn từ buổi tối đến nửa đêm là thời điểm hàm lượng canxi của cơ thể thấp nhất, cho nên nếu mẹ ăn sữa chua vào thời điểm này thai nhi có thể hấp thụ canxi 100%, giúp con cao lớn hơn, cứng cỏi hơn từ trong bụng.

Những thời điểm mẹ bầu không nên ăn sữa chua

Mẹ cũng có từ 30 phút đến 2 tiếng sau giờ ăn trưa: Đây chính là thời điểm này trong ngày, mẹ nên ăn 1 hộp sữa chua để tránh căng thẳng, mệt mỏi nếu phải làm việc vào buổi chiều.

Thứ Bảy, 20 tháng 6, 2020

Những loại hoa quả giàu canxi hơn cả sữa bầu

Mẹ bầu cần bổ sung thêm nhiều loại hoa quả để giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh. Vậy bà bầu nên ăn quả gì trong thời kỳ mang thai? Cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh nipt gentis đọc kĩ hơn trong bài viết này nhé !

Những loại hoa quả giàu canxi hơn cả sữa bầu

Vì sao bà bầu nên ăn hoa quả?

Trái cây luôn được biết đến như thực phẩm có hàm lượng cao vitamin và khoáng chất. Các vitamin và khoáng chất trong hoa quả đều đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thai nhi cũng như là sức khỏe của mẹ bầu,
Beta – carotene, tiền chất của vitamin A, là dưỡng chất quan trọng cho sự phát triển thị giác cũng như mô và các tế bào của thai nhi.
Axit folic là chất dinh dưỡng quan trọng mà bà bầu nên bổ sung để ngăn ngừa dị tật ống thần kinh cho thai nhi.
Vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng và tăng khả năng hấp thu sắt.Chất xơ giúp hỗ trợ tiêu hoá, tránh tình trạng táo bón thai kỳ

Mẹ bầu nên ăn loại quả gì để bổ sung canxi?

Trái cây họ cam, quýt

Cam, quýt là một trong những loại trái cây giàu canxi mà mẹ có thể bổ sung cả trong khi mang thai và sau khi sinh nở. Không chỉ cung cấp hàm lượng lớn canxi, loại trái cây này còn giúp cơ thể khỏe khoắn hơn và tăng sức đề kháng.

Chuối

Chuối rất giàu chất xơ, giúp mẹ bầu "đối phó" với các vấn đề về tiêu hóa trong thai kỳ. Chuối còn dồi dào hàm lượng vitamin C, vitamin B6, axit folic, và các khoáng chất như: sắt, magie, kali, canxi, kẽm… omega-3, omega-6. Mẹ bầu ăn chuối giúp thai nhi cao lớn, có hệ xương chắc khỏe và thông minh vượt trội.

Đu đủ chín

Đu đủ chín là trái cây chứa nhiều vitamin A, beta – carotene, vitamin C, canxi và sắt. Ăn đu đủ chín sẽ giúp bà bầu giảm ốm nghén, tăng cường hệ miễn dịch, tránh tình trạng táo bón và tốt cho sự phát triển thị giác của thai nhi
Tuy nhiên, bà bầu chỉ nên ăn đu đủ chín 2 lần/ tuần và mỗi lần chỉ nên ăn 1 miếng là đủ. Vì vị ngọt của đu đủ chín có thể khiến bà bầu bị tiểu đường thai kỳ. Ăn quá nhiều đu đủ sẽ gây kích thích ruột già do đặc tính nhuận tràng và có thể gây vàng da. Các mẹ bầu hãy lưu ý loại bỏ hoàn toàn hạt đu đủ trước khi ăn vì có chứa độc. Đo độ mờ da gáy nên thực hiện ở tuần bao nhiêu của thai kì.

Kiwi

Quả kiwi giàu nước, dồi dào các vitamin A, C, E, các vitamin nhóm B, axit folic. Kiwi còn chứa các khoáng chất cần thiết cho cơ thể như: mangan, kẽm, sắt, đồng, kali, magie, đặc biệt là kiwi rất giàu canxi, trong 100gam kiwi chứa tới 34mg canxi. Mẹ bầu nên bổ sung canxi hàng ngày bằng việc nhấm nháp một chút kiwi, vừa tốt cho hệ tiêu hóa, lại tăng cường miễn dịch, chống táo bón, còn cung cấp canxi cho hệ xương và răng thai nhi chắc khỏe.

Ổi

Ổi là nguồn cung cấp vitamin A, vitamin C, E, chất xơ và các khoáng chất như kali, canxi cực dồi dào. Mẹ bầu ăn ổi hoặc uống nước ép ổi trong thai kỳ sẽ giúp bổ sung vitamin C chống lại các bệnh nhiễm khuẩn, ổi giàu chất xơ tốt cho tiêu hóa, canxi trong ổi còn giúp hệ xương và răng thai nhi chắc khỏe, tránh các bệnh về xương như còi cọc, thấp lùn.

Trái cây sấy khô

Những loại trái cây sấy khô như mận sấy, nho khô, đào khô… chứa rất nhiều năng lượng và chất dinh dưỡng. Lượng canxi lớn trong trái cây sấy khô sẽ rất tốt cho xương và răng của trẻ.
Mẹ có thể nhâm nhi những thực phẩm này hàng ngày để đánh bay những cơn ốm nghén. Tuy nhiên, chị em cần lựa chọn những loại quả được chế biến bảo đảm an toàn thực phẩm.

Quả sung

Không chỉ giàu canxi, quả sung còn chứa lượng chất xơ lớn, giúp mẹ bầu ngăn ngừa triệu chứng táo bón, trĩ – những triệu chứng rất phổ biến khi mang thai.
Đọc thêm: chọc ối là gì

Thứ Năm, 18 tháng 6, 2020

Cảnh báo những loại nước mẹ bầu không nên uống

Bổ sung nước, nâng cao sức đề kháng là vô cùng quan trọng với mẹ bầu. Thế nhưng, nên tránh xa những loại đồ uống sau kẻo gây dị tật thai nhi. Cùng nipt illumina gentis tìm hiểu ngay trong bài viết sau.

Cảnh báo những loại nước mẹ bầu không nên uống

Sữa tươi chưa tiệt trùng

Theo nghiên cứu, trong sữa tươi có chứa vi khuẩn và các mầm bệnh có hại, tác động không tốt tới sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. 

Đồ uống có cồn

Đồ uống có cồn (rượu, bia) có thể gây ra nhiều tác hại xấu tới thai nhi như: dị dạng hình thái, bé sinh ra gặp vấn đề về ngôn ngữ, chậm phát triển... Thế nên, phụ nữ mang thai nên đặc biệt tránh xa loại thức uống này.

Thức uống có ga

Mẹ bầu lạm dụng nước uống có ga, có thể dẫn đến tổn thương não bộ của thai nhi, khiến em bé sinh ra có nguy cơ mắc hội chứng Down

Cà phê

Hoạt chất caffeine ở trong cà phê có khả năng đi qua nhau thai, tác động xấu tới sự phát triển của thai nhi, tăng nguy cơ sảy thai. Liều lượng cà phê mẹ bầu nên uống là 200mg mỗi ngày. 

Trà đặc

Trong trà đặc không chỉ chứa caffeine mà còn chứa hàm lượng tanin (một chất làm cho trà có vị chát) vô cùng lớn. Hoạt chất axit tannic trong trà đặc sẽ cản trở quá trình hấp thu sắt, dẫn đến thiếu máu trong thai kỳ.
Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng không nên uống trà thảo mộc nếu không có sự đồng ý của bác sĩ. Bởi trong trà thảo mộc sẽ tồn tại một số thành phần tác động không tốt đến sự phát triển của thai nhi. Tốt nhất nên hạn chế.

Đồ uống lạnh

Với mẹ bầu, đồ uống lạnh có thể dẫn đến co thắt đường tiêu hóa, thiếu máu, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, rất "nhạy cảm" với bào thai. Bởi đồ uống này kích thích lạnh tới bào thai, khiến thai nhi không ổn định.
Đọc thêm: giá xét nghiệm nipt

Phụ nữ càng to phần này thì con sinh ra càng thông minh

Di truyền học cho thấy IQ của con trai là mẹ di truyền, và IQ của con gái phụ thuộc vào mức trung bình của cả mẹ và cha. Ngoài việc được thừa hưởng từ người mẹ, IQ của đứa trẻ còn thực sự có liên quan đến vóc dáng của người mẹ. Cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé !

Phụ nữ càng to phần này thì con sinh ra càng thông minh

IQ của mẹ là nền tảng của đứa trẻ, và IQ của cha là giá trị gia tăng của con.
Theo các nhà nghiên cứu tại Đại học Pittsburgh, phụ nữ có mông lớn có nhiều khả năng sinh em bé thông minh vì lượng chất béo DHA tích lũy nhiều ở mông và đùi của phụ nữ.
DHA không thể thiếu cho sự phát triển trí não của trẻ em và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển trí tuệ.
Phụ nữ có mông lớn, eo nhỏ có nhiều khả năng sinh em bé thông minh
Chất béo vòng eo của phụ nữ chứa axit béo omega-6, không phù hợp cho sự phát triển não bộ của thai nhi, và mỡ eo cũng có thể gây ra bệnh tiểu đường và bệnh tim.
Vì vậy, nếu vòng eo của phụ nữ nhỏ, đứa trẻ sẽ thông minh hơn.
Tóm lại, giống như một bà mẹ có dáng người đồng hồ cát có vòng eo mỏng và hông to, những đứa trẻ được sinh ra thường thông minh hơn.
Nhưng IQ không phải tất cả do vòng eo thon và hông to của mẹ, em bé sinh ra rất thông minh và IQ cao cũng liên quan đến các yếu tố sau!

1. Tuân thủ tập thể dục khi mang thai

Nhiều phụ nữ mang thai trở nên lo lắng khi biết rằng họ đang mang thai. Cho dù là chính họ hay thành viên gia đình của họ, họ coi phụ nữ mang thai như một báu vật giống như một con gấu trúc ít vận động.
Bạn cho rằng bầu bí không thể đi bộ, không thể ra ngoài nắng, bạn không thể ra ngoài để thổi gió,... thực tế, đây là cách làm rất không khoa học.
Ngoại trừ những phụ nữ mang thai bị bác sĩ cấm đi bộ và phải sinh con trên giường, những phụ nữ bình thường mang thai khác có thể tập thể dục với số lượng thích hợp trong thai kỳ.
Bởi vì nếu quá béo khi mang thai, sẽ không tốt cho thai nhi và mẹ, rất dễ bị bệnh. Và em bé không tập thể dục quan trọng nhất, sự phát triển não bộ tương đối chậm. do do mo da gay cho thai nhi.

2. Thời kỳ mang thai tốt nhất

Thời kỳ hoàng kim của khả năng sinh sản của phụ nữ là 24 đến 29 tuổi. Vào thời điểm này, tình trạng thể chất của phụ nữ là khỏe mạnh nhất, chất lượng trứng cũng là tốt nhất và cơ thể người mẹ đang ở giai đoạn trưởng thành.
Có thể cung cấp tốt cho sự tăng trưởng và phát triển của em bé. Vì vậy, em bé sinh ra cũng là tốt nhất.

3. Các bà mẹ sử dụng bộ não của mình

Các bà mẹ mang thai có thể đọc nhiều sách hơn trong khi mang thai, suy nghĩ kỹ và sử dụng bộ não của họ. Đồng thời, những đứa trẻ trong bụng cũng có thể cảm nhận được thông tin được truyền từ người mẹ, rất hữu ích cho sự phát triển trí tuệ của trẻ.

4. Bà bầu có đủ dinh dưỡng

Nhiều phụ nữ mang thai sẽ trở nên rất khó khăn khi mang thai. Nếu họ không ăn, sẽ ảnh hưởng đến phát triển của thai nhi.
Nếu các bà mẹ không chú ý đến chế độ ăn uống khi mang thai, nếu chế độ ăn uống không cân bằng, bà bầu sẽ gặp nhiều vấn đề.
Nếu có bất kỳ vấn đề gì với mẹ bầu, em bé sẽ là người đầu tiên bị ảnh hưởng. Nếu nghiêm trọng, nó sẽ ảnh hưởng đến cơ thể của em bé.
Để có một em bé thông minh và khỏe mạnh, có nhiều việc phải làm cho cả mẹ và bé. Ngoài ra, còn cả giáo dục sau khi em bé chào đời cũng rất quan trọng.
Đọc thêm: chọc ối là gì ?

Thứ Tư, 17 tháng 6, 2020

Mẹ bầu đi du lịch mùa hè nên lưu ý những điều sau

Mẹ bầu hoàn toàn có thể đi du lịch, nghỉ mát nếu đang có thai kỳ khỏe mạnh, không gặp bất thường gì. Dưới đây xét nghiệm sàng lọc trước sinh hà nội gentis sẽ cùng các mẹ bỏ túi ngay kinh nghiệm đi du lịch an toàn cho mẹ và bé nhé !

Mẹ bầu đi du lịch mùa hè nên lưu ý những điều sau

Mùa hè là khoảng thời gian lý tưởng để đi du lịch, nghỉ mát. Nhiều gia đình hiện tại cũng đang rậm rịch lên kế hoạch cho một chuyến đi chơi sau vài tháng phải ở nhà để đề phòng dịch Covid-19. Vậy nếu đang mang bầu, mẹ có nên đi du lịch không và nếu đi thì cần lưu ý điều gì?
Câu trả lời là nếu mẹ có thai kỳ khỏe mạnh thì một chuyến du lịch xả hơi, chuẩn bị tinh thần cho ca "vượt cạn" sắp tới là hoàn toàn tuyệt vời. Vậy nhưng đi du lịch trong thời gian mang thai, mẹ cũng cần nhớ kĩ những lưu ý sau đây. 

1. Đi khám trước khi đi du lịch 

Trước khi lên kế hoạch cho một chuyến du lịch xa, mẹ bầu tốt nhất nên đi khám thai, trao đổi và tham khảo ý kiến của bác sĩ sản khoa. Bác sĩ sẽ đánh giá tình hình sức khỏe của cả mẹ và thai nhi xem có phù hợp cho chuyến đi không và đồng thời đưa ra một vài nhắc nhở cần thiết với mẹ bầu khi đi du lịch. 
Ngoài ra, nếu mẹ di chuyển bằng máy bay thì một số hãng hàng không cũng yêu cầu giấy khám sức khỏe có chứng nhận của bác sĩ. Mỗi hãng sẽ có mốc thời gian yêu cầu khác nhau nên mẹ hãy tìm hiểu kĩ trước khi đặt vé. hội chứng patau khi mang thai và những điều mẹ bầu cần biết !

2. Chọn thời điểm và địa điểm phù hợp 

Thời gian đi du lịch tốt nhất cho các bà bầu là từ tuần thứ 20 – 30 của thai kỳ (thuộc tam cá nguyệt thứ 2). Lúc này, những cơn ốm nghén đã bắt đầu giảm, thai nhi vào vị trí ổn định và mẹ cũng chưa quá nặng nề. 
Cùng với thời điểm thì địa điểm du lịch cũng cần được mẹ bầu cân nhắc kĩ lưỡng. Mẹ không nên đi những nơi quá xa, yêu cầu thời gian di chuyển trên 6 tiếng hay phải đổi qua nhiều phương tiện sẽ rất bất tiện và mệt mỏi.
Ngoài ra, mẹ bầu nên tránh đến những vùng hẻo lánh, cơ sở y tế không đáp ứng được hay là đang có bệnh dịch. Tốt nhất nên lựa chọn một chuyến du lịch đến vùng khí hậu mát mẻ, thời tiết ổn định cũng khiến em bé trong bụng cảm thấy dễ chịu. 

3. Chuẩn bị trang phục phù hợp

Trong thai kỳ, thân nhiệt của mẹ bầu rất hay thay đổi, thêm việc đến một môi trường mới không quen khí hậu có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân và cả thai nhi. Tốt nhất thì chị em nên tìm hiểu kỹ thời tiết điểm du lịch trước khi đến và chuẩn bị tư trang, quần áo thích hợp.

4. Lưu ý trong ăn uống

Trong mỗi chuyến du lịch, thưởng thức ẩm thực là một điều tuyệt vời. Tuy nhiên, đối với mẹ bầu thì không nên thử những món ăn lạ, có nguy cơ gây dị ứng, đau bụng. 
Mẹ bầu cũng cần nhớ việc uống đủ nước vì di chuyển vào mùa hè rất dễ bị mất nước. Chú ý tránh xa nước đá mà trung thành với nước đóng chai cho dù trời nắng nóng. Uống nước thường xuyên, tăng năng lượng bằng trái cây, các loại hạt khi di chuyển, dừng lại thường xuyên để nghỉ ngơi.

5. Hài hòa giữa nghỉ ngơi và di chuyển

Vận động trong thai kỳ là một yếu tố quan trọng, giúp máy lưu thông, nhưng mẹ bầu tuyệt đối không nên di chuyển quá nhiều. Du lịch trong thai kỳ, mẹ bầu nên chú trọng nghỉ ngơi, an dưỡng. Khi ngồi hay di chuyển, tránh vắt chân quá lâu để giảm bớt nguy cơ đông máu, kê chân cao một chút nhằm tránh chuột rút và sưng chân.
Tóm lại, mẹ bầu hoàn toàn có thể đi du lịch trong những ngày hè này nhưng cần cẩn trọng trong mọi thứ từ di chuyển, ăn uống tới vui chơi, sinh hoạt, nghỉ ngơi để đảm bảo sức khỏe cho cả bản thân và em bé trong bụng.
Đọc thêm: độ mờ da gáy là gì ?

Thứ Ba, 16 tháng 6, 2020

Chỉ số đường kính lưỡng đỉnh là gì khi mang thai

Đường kính lưỡng đỉnh là chỉ số rất quan trọng có trong kết quả siêu âm thai. Thông qua chỉ số đường kính lưỡng đỉnh, các bác sĩ có thể xác định được sự phát triển của trẻ và giúp chẩn đoán trước sinh cân nặng cũng như kích thước của bé lúc chào đời.

Chỉ số đường kính lưỡng đỉnh là gì khi mang thai

1. Chỉ số đường kính lưỡng đỉnh là gì?

Đường kính lưỡng đỉnh BDP (tên tiếng Anh là Biparietal diameter, viết tắt là BPD) là đường kính được đo ở mặt cắt lớn nhất (tính từ trán ra sau gáy) của hộp sọ của thai nhi hoặc có thể hiểu là đường kính đầu của em bé.
Lưu ý, đường kính lưỡng đỉnh hoàn toàn khác với chu vi đầu của thai nhi. Chu vi đầu là đo vòng quanh đầu của thai nhi, còn đường kính lưỡng đỉnh là đo đường kính đầu của thai nhi, 2 thông số này giống như chu vi và đường kính của hình tròn.
Trong siêu âm thai, đường kính lưỡng đỉnh được dùng vào việc ước lượng trọng lượng thai, tính tuổi thai, đồng thời là một chỉ số để đánh giá tốc độ phát triển của thai nhi.

2. Khi nào có thể đo đường kính lưỡng đỉnh qua siêu âm?

Chỉ số đường kính lưỡng đỉnh có thể bắt đầu đo thông qua hình ảnh siêu âm khi thai nhi đủ 13 tuần tuổi cho đến khoảng tuần thai thứ 20 là tốt nhất. Thời điểm này, phần đầu của trẻ đang phát triển rất nhanh. Nếu để thai đã lớn mới đo thì độ chính xác sẽ không cao nữa.
Khi nào có thể đo đường kính lưỡng đỉnh qua siêu âm?

3. Đường kính lưỡng đỉnh BPD bình thường là bao nhiêu?

Đường kính lưỡng đỉnh BPD trung bình của thai nhi tính từ tuần thứ 13 – 40 của thai kỳ vào khoảng 88 – 100mm, trung bình là khoảng 94 mm.
Nếu chỉ số BPD này nhỏ hơn mức bình thường, có khả năng thai nhi chậm phát triển hoặc phần đầu của thai nhi phẳng hơn so với các trường hợp bình thường. Ngược lại, nếu BPD quá lớn sẽ đồng nghĩa với khả năng thai nhi có phần đầu lớn, có thể gây trở ngại cho mẹ trong ca sinh thường, nhất là với những mẹ lần đầu sinh con. Thai có chỉ số lưỡng đỉnh lớn cùng với những chỉ số khác đều vượt so với mức thông thường có thể là kết quả của tình trạng tiểu đường thai kỳ của người mẹ. Nếu thai quá to, bác sĩ sẽ khuyến khích mẹ sinh mổ để đảm bảo an toàn.
Nếu chỉ số đường kính lưỡng đỉnh của thai nhi không nằm trong mức chuẩn, bác sĩ có thể yêu cầu mẹ tiến hành siêu âm một lần nữa hoặc thực hiện các xét nghiệm, kiểm tra sâu hơn (xét nghiệm chọc ối kiểm tra DNA) để chắc chắn về sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên, ngoài chỉ số đường kính lưỡng đỉnh, bác sĩ sẽ kết hợp với các chỉ số khác như: chiều dài xương đùi, chu vi vòng bụng, chu vi vòng đầu... để đưa ra đánh giá về mức độ phát triển của thai nhi, đặc biệt là sự phát triển của não bộ một cách chính xác. Thực hiện đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu của thai kì.

4. Bảng chỉ số đường kính lưỡng đỉnh

Tuổi thai (tuần)Đường kính lưỡng đỉnh (mm)Tuổi thai (tuần)Đường kính lưỡng đỉnh (mm)
13 21 27 68
14 25 28 71
15 29 29 73
16 32 30 76
17 36 31 78
18 39 32 81
19 43 33 83
20 46 34 85
21 50 35 87
22 53 36 89
23 56 37 90
24 59 38 92
25 62 39 93
26 65 40 94

5. Tính cân nặng thai nhi theo đường kính lưỡng đỉnh

Dựa vào BPD, chúng ta có thể tính cân nặng thai nhi theo 2 công thức sau:
Trọng lượng (gam) = [BPD (mm) – 60] x 100
Ví dụ: BPD 90mm thì thai nhi cân nặng (90 – 60) x 100 = 3kg.
Trọng lượng (gam) = 88.69 x BPD (mm) – 5062
Ví dụ: BPD = 90mm, thai nhi cân nặng: 88.69 x 90 – 5062 = 2920g.

6. Làm thế nào để đường kính lưỡng đỉnh của thai nhi phát triển bình thường?

Khi có thai, bà bầu cần ăn cân đối 4 thành phần dinh dưỡng đó là: chất đạm, tinh bột, chất béo và vitamin (rau củ quả)
Khi có thai, bà bầu cần ăn cân đối 4 thành phần dinh dưỡng đó là: chất đạm, tinh bột, chất béo và vitamin (rau củ quả). Trong đó chất đạm nên tập trung tăng cường nhiều hơn để thai nhi phát triển tốt. Ví dụ: trong tôm, cua có nhiều canxi và chất đạm hoặc có thể kết hợp cùng các loại cá, thịt bò, thịt gà, trứng...
Khám thai và quản lý thai đầy đủ.
Bổ sung chất sắt: phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt.
Bổ sung canxi: phòng loãng xương cho mẹ và giúp con có đủ canxi để phát triển xương, phát triển chiều cao.
Bổ sung vitamin tổng hợp cho phụ nữ có thai giúp cơ thể khỏe mạnh.
Tiêm phòng uốn ván cho mẹ và con khi thai từ 20 tuần tuổi trở lên: tiêm 2 mũi, mũi 2 cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng và mũi 2 phải tiêm trước thời điểm sinh tối thiểu 1 tháng.
Đường kính lưỡng đỉnh có vai trò rất quan trọng để qua đó xác định được tuổi thai, trọng lượng thai, đánh giá sự phát triển của hệ thần kinh và sự phát triển của thai nhi. Bà bầu nên đi khám thai định kỳ để cập nhật chỉ số đường kính lưỡng đỉnh của thai nhi và phát hiện sớm các bất thường của chỉ số này.

Thứ Bảy, 13 tháng 6, 2020

Ưu nhược điểm của phương pháp xét nghiệm tiền sản

Dị tật thai nhi theo trẻ cho đến khi sinh ra, có khi suốt cuộc đời mà khó có thể can thiệp, khắc phục hậu quả. Do đó, sàng lọc trước sinh là phương pháp phù hợp nhằm hạn chế dị tật thai nhi cũng như hậu quả của nó. Trong đó, sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT illumina là phương pháp hiện được nhiều thai phụ lựa chọn.

Ưu nhược điểm của phương pháp xét nghiệm tiền sản

1. Dị tật thai nhi - nỗi lo của mọi bậc cha mẹ

Thực tế đã ghi nhận nhiều trường hợp đau lòng, sinh con ra bị dị tật, do cha mẹ chưa hiểu rõ về sàng lọc trước sinh và thực hiện. Vì thế dị tật thai nhi là nỗi lo chẳng của riêng ai. Việc sàng lọc trước sinh đã giúp nhiều bậc cha mẹ yên tâm hơn, chuẩn bị đầy đủ để chào đón đứa con chào đời.
Như trường hợp của chị NT (32 tuổi, Mỹ Đình Hà Nội). Sau 5 năm kết hôn, sau bao mong ngóng của vợ chồng và hai bên cha mẹ, chị mới mang thai lần đầu tiên. Chị cũng không khỏi lo lắng cho con bởi gia đình mình hiện cũng có người bị dị tật bẩm sinh.
Qua tìm hiểu, chị biết rằng gia đình có người bị dị tật bẩm sinh thì thai nhi cũng có nguy cơ cao mắc phải. Chưa kể không ít trường hợp người thân trong gia đình và cha mẹ hoàn toàn bình thường nhưng con sinh ra vẫn bị dị tật.
Điều này khiến anh chị vô cùng băn khoăn, lo lắng cho tình trạng của mình. Và sau đó, anh chị đã thực hiện sàng lọc trước sinh NIPT sớm từ tuần thai thứ 12, cho kết quả thai nhi bình thường. Mọi người đều rất vui mừng và hạnh phúc, xóa tan nỗi lo sau khi nhận được kết quả và bác sỹ tư vấn, thông báo.

Mẹ bầu yên tâm khi sàng lọc NIPT cho kết quả tốt

Không chỉ chị NT mà rất nhiều bậc cha mẹ, nhất là những người lần đầu tiên sinh con đều lo lắng về sức khỏe thai nhi cũng như dị tật có thể mắc phải. Đặc biệt là chị NT trong gia đình đã có người bị dị tật bẩm sinh, chị hiểu hậu quả nặng nề để lại cho gia đình và xã hội.
Vì nguyên nhân di truyền hoặc các yếu tố tác động khác, thai nhi ngay khi trong bụng mẹ đã có thể mang những bệnh không mong muốn do bất thường NST, bất thường gen di truyền. Trong đó, các hội chứng di truyền là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơ sinh. Trẻ sống sót với hội chứng di truyền cũng phải đối mặt với nhiều hậu quả nặng nề như:
Chậm phát triển trí não.
Gặp khó khăn trong học tập.
Khó khăn trong hòa nhập cộng đồng.
Cần sự chăm sóc đặc biệt của gia đình suốt cuộc đời.
Tuy nhiên, với tiến bộ của Y học cũng như nhận thức về sức khỏe cộng đồng ngày càng tăng, sàng lọc trước sinh đã được nhiều phụ nữ mang thai đón nhận và thực hiện. Rất nhiều trường hợp thai nhi dị tật được phát hiện sớm, can thiệp kịp thời và phòng ngừa hậu quả tối đa. 
NIPT phân tích ADN thai nhi trong máu mẹ

2. Sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT an toàn, hiệu quả

Trước đây, xét nghiệm sàng lọc trước sinh các dị tật bẩm sinh thai nhi chủ yếu thực hiện kết hợp phân tích huyết thanh mẹ (Double Test, Triple Test) với siêu âm. Tuy nhiên, tỷ lệ dương tính giả cao, đạt 5% các trường hợp, điều này khiến không ít thai phụ phải chọc ối không cần thiết. (chọc ối là gì ?)
Các phương pháp xâm lấn như chọc hút dịch ối, sinh thiết gai nhau luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng tới thai như rò dịch ối, sảy thai, nhiễm trùng, chảy máu âm đạo,…
Hơn nữa, sàng lọc trước sinh truyền thống này chỉ thực hiện được từ tuần thai thứ 12 trở đi. Lúc này việc can thiệp khắc phục nếu có dị tật thai trở nên khó khăn, hiệu quả không cao. 
Với những hạn chế này, các nhà khoa học đã nghiên cứu, tìm ra phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT an toàn hơn, hiệu quả hơn, độ chính xác cao hơn. Xét nghiệm NIPT dựa trên xét nghiệm ADN thai nhi trong máu mẹ, có thể thực hiện khi thai mới chỉ 9 tuần tuổi.

Mẹ bầu có thể sàng lọc trước sinh sớm với NIPT

Do tách ADN thai nhi tự do trong máu mẹ nên phương pháp này rất an toàn, không xâm lấn, không gây nguy hiểm cho thai nhi. Kỹ thuật sàng lọc trước sinh tiên tiến này đã được áp dụng phổ biến tại nhiều quốc gia phát triển trên thế giới. Tại Việt Nam, sàng lọc trước sinh NIPT cũng đã được áp dụng, trong đó có trung tâm xét nghiệm sàng lọc trước sinh Gentis.
Xét trên góc độ khoa học lẫn thực tiễn, sàng lọc NIPT tại Gentis tỏ ra vượt trội hơn hẳn, khắc phục những nhược điểm của các phương pháp sàng lọc truyền thống. Như sinh thiết gai rau, chọc hút dịch ối có độ chính xác cao nhưng tiềm ẩn nguy cơ sảy thai, chảy máu âm đạo,… rất nguy hiểm cho mẹ và thai nhi. Còn siêu âm kết hợp sàng lọc huyết thanh thai phụ dù an toàn nhưng độ dương tính giả cao, chỉ sàng lọc được các dị tật thường gặp và còn làm tăng tỉ lệ thai phụ phải chọc ối không cần thiết.
Xem thêm chi tiết tại : giá xét nghiệm sàng lọc trước sinh

Thứ Sáu, 12 tháng 6, 2020

Cách để hạn chế đi tiểu nhiều khi mang thai

Việc đi tiểu nhiều trong thời gian mang thai luôn là những vấn đề mà hầu như các mẹ bầu cũng gặp phải trong quá trình này.. Có rất nhiều mẹ bầu than phiền cũng như gây khó chịu và mệt mỏi ảnh hưởng đến giấc ngủ cũng như sức khỏe... Vậy đâu là nguyên nhân gây nên tình trạng này và cách khắc phục như thế nào... Ở bài viết sau đây nipt gentis sẽ nêu rõ để các mẹ bầu có thêm kiến thức đầy đủ nhất.
Đi tiểu nhiều lần khi mang thai có thể được coi là một dấu hiệu mang thai sớm. Trong những tuần đầu của thai kỳ, khoảng 5 – 20 tuần, nguyên nhân khiến bà bầu đi tiểu nhiều khi mang thai liên quan đến một số thay đổi nồng độ nội tiết tố và tăng lưu lượng máu xảy ra trong cơ thể.

Cách để hạn chế đi tiểu nhiều khi mang thai

I/ Nguyên nhân gây tiểu nhiều khi mang thai

Trong tam cá nguyệt thứ hai: Kích thước tử cung không ngừng tăng lên nhưng do được xương chậu nâng đỡ giúp giảm áp lực lên bàng quang nên ở nhiều người nhu cầu đi tiểu khi mang thai có xu hướng giảm.
Trong tam cá nguyệt thứ ba: Trong giai đoạn này, thai nhi bắt đầu xoay đầu để chuẩn bị sinh gây áp lực lên bàng quang làm tăng tần suất đi tiểu.

1.Áp lực tác động lên bàng quang

Khi không mang thai, bàng quang của phụ nữ có thể chứa được một lượng lớn nước tiểu (khoảng 400 – 500ml). Trong ba tháng đầu của thai kỳ, việc tử cung mở rộng và bắt đầu chèn ép lên bàng quang khiến bộ phận này không thể giữ nước tiểu nhiều và lâu. Điều này thúc đẩy nhu cầu đi tiểu ở phụ nữ mang thai.

2.Lượng chất lỏng dư thừa

Bạn có biết trong toàn bộ thai kỳ, lượng máu trong cơ thể bạn sẽ tăng và tăng hơn gần 50% so với trước khi thụ thai? Do đó, thận phải làm việc nhiều hơn để lọc bỏ chất thải, lượng chất lỏng dư thừa nhiều hơn, làm tăng lượng nước tiểu khiến bạn muốn đi tiểu nhiều hơn trước.

3. Thay đổi nội tiết

Hormone hCG hoạt động trong thai kỳ là một trong những nguyên nhân chính thức đẩy bạn có nhu cầu đi tiểu nhiều khi mang thai. Hormone này làm tăng lưu lượng máu về phía vùng chậu, tử cung và thận. Đây là các nguyên nhân làm cho bàng quang bị chèn ép khiến bạn có nhu cầu đi tiểu thường xuyên hơn.  Xét nghiệm chọc ối là gì

4. Nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc bàng quang

Tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu hay nhiễm trùng bàng quang không được điều trị có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng. Đi tiểu thường xuyên là một trong số đó. Các triệu chứng khác bao gồm cảm giác nóng rát khi đi tiểu, nước tiểu có máu, đi tiểu đau… Nghiêm trọng hơn, các tình trạng nhiễm trùng này có thể dẫn đến sinh non hoặc sẩy thai.

II/ Các mẹo giảm tiểu nhiều khi mang thai

1. Không uống quá nhiều nước trước khi đi ngủ

Bạn cần cắt giảm lượng chất lỏng nạp vào cơ thể trước khi đi ngủ nhưng vẫn phải đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ nước. Theo Viện Y học Hoa Kỳ, phụ nữ mang thai nên uống 8 – 10 cốc nước hoặc đồ uống khác (sữa, nước trái cây) mỗi ngày. Điều này giúp cơ thể có đủ lượng nước cần thiết cho các hoạt động.
Bạn có thể nhận biết mình uống đủ nước hay chưa thông qua việc quan sát màu sắc của nước tiểu. Nước tiểu trong hoặc có màu vàng nhạt nghĩa là bạn đã uống đủ nước. Nước tiểu có màu vàng đậm hoặc đục là dấu hiệu cho biết cơ thể bạn cần lượng nước nhiều hơn so với lượng bạn đang uống mỗi ngày.

2. Tránh các thức uống có tính chất lợi tiểu

Phụ nữ mang thai nên tránh các đồ uống có tính chất lợi tiểu như trà, cà phê, các loại giải khát như soda…

3. Ngồi chúi người về phía trước trong khi đi tiểu

Việc chúi người về phía trước trong khi đi tiểu nhằm tạo một lực ép lên bàng quang. Điều này giúp bàng quang có thể đẩy sạch nước tiểu ra ngoài, giúp khoảng thời gian giữa các lần đi tiểu được kéo dài hơn.

4. Đi tiểu trước khi đi ngủ

Hãy cố gắng đi tiểu trước khi bước lên giường ngủ. Một điều lưu ý là quãng đường từ giường ngủ đến nhà vệ sinh phải đảm bảo an toàn, không có vật cản, công tắc đèn chiếu sáng được đặt ở vị trí thuận tiện để bảo đảm an toàn.

5. Đi tiểu ngay khi có nhu cầu 

Hãy đi tiểu ngay khi bạn có cảm giác buồn tiểu. Nguyên do là việc nhịn tiểu nhiều lần có thể khiến cơ sàn chậu bạn bị suy yếu dẫn đến tiểu không tự chủ. Do đó, nếu phải xếp hàng chờ đi tiểu ở nhà vệ sinh công cộng, bạn đừng ngần ngại khéo léo đề nghị người khác nhường chỗ cho bạn.

6. Dùng băng vệ sinh

Nếu bị rỉ nước tiểu khi ho, hắt hơi hay vận động mạnh, bạn nên mang băng vệ sinh hằng ngày.

7. Thực hiện bài tập Kegel

Thực hiện các bài tập Kegel giúp tăng sức mạnh cho cơ sàn chậu, giúp giảm tình trạng đi tiểu không tự chủ do căng thẳng và giúp dễ dàng phục hồi sau sinh. Điều thú vị là các bài tập này có thể tập bất cứ lúc nào, miễn là bạn có thời gian để tập. Hãy thực hiện khoảng 3 lần/ngày, với 10 – 20 cơn co thắt khoảng 10 giây. Bạn nên thực hiện các bài tập Kegel sớm khi mang thai và duy trì sau khi sinh để nhận được nhiều lợi ích hơn.

III. Khi nào thì đi khám bác sĩ

Nếu bạn đã thực hiện các mẹo ở trên mà tình trạng đi tiểu nhiều lần khi mang thai không được cải thiện hoặc bạn bị tiểu rát, tiểu buốt hoặc có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác, hãy đi khám sớm.
Bác sĩ có thể đề nghị bạn làm một số xét nghiệm chẩn đoán như siêu âm, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm áp lực bàng quang (bladder stress test), soi bàng quang…
Sau khi sinh khoảng vài ngày, nhu cầu đi tiểu thường xuyên sẽ không giảm. Nguyên do là lúc này, cơ thể bạn đang cố gắng loại bỏ các chất lỏng dư thừa sản sinh trong suốt thai kỳ. Nhưng nếu tình trạng đi tiểu nhiều kéo dài, bạn nên đến bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán. Ngoài ra, việc giảm cân sau sinh sinh cũng có thể giúp giảm bớt tình trạng đi tiểu nhiều. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý là giảm cân sau sinh cần rất nhiều thời gian.
Đọc thêm: hội chứng down khi mang thai và những điều mẹ bầu cần biết

Thứ Năm, 11 tháng 6, 2020

Những điều mẹ bầu cần biết về mổ đẻ

Mổ đẻ là một thủ thuật ngoại khoa hỗ trợ việc sinh đẻ của phụ nữ trong các trường hợp khẩn cấp hoặc có chỉ định mổ của bác sĩ từ trước đó. Mổ đẻ chỉ áp dụng trong các trường hợp khẩn cấp và không nên lạm dụng như một phương thức sinh sản thay cho đẻ thường

Những điều mẹ bầu cần biết về mổ đẻ

Mổ đẻ là gì?

Mổ đẻ là một phẫu thuật ngoại khoa được chỉ định một khi quá trình chuyển dạ sinh không thể tiến triển hoặc có vấn đề đe dọa tính mạng mẹ và thai nhi mà phải chấm dứt thai kỳ sớm. Để tránh những rủi ro đáng tiếc trong thai kì, các mẹ nhớ thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh đầy đủ nhé !

Những trường hợp cần mổ đẻ

Theo khuyến nghị của các chuyên gia y tế, mổ đẻ chỉ nên tiến hành trong những trường hợp bắt buộc do không thể đẻ thường. Mổ lấy thai được chỉ định trong các trường hợp sau đây:

Về phía sản phụ

- Mang nhiều thai một lúc. Xương chậu hẹp, dị hình hoặc thai nhi quá lớn (trên 4.000gr), trong khi xương chậu quá nhỏ. Tử cung có dấu hiệu vỡ, cơn co thắt tử cung yếu, khiến quá trình sinh sản kéo dài, mặc dù dùng nhiều biện pháp xử lý vẫn không có hiệu quả.
- Xuất huyết nhiều trước khi sinh, thai phụ sinh lần 1 trên 35 tuổi, thai phụ mắc hội chứng cao huyết áp nặng và vừa, từng chữa trị mà không có khỏi, thai phụ bị bệnh tim khi mang thai, có tiền sử khó đẻ, hoặc mổ đẻ cũ.

Về phía thai nhi

- Thai nhi bị ngạt trong tử cung, thai nhi trong bụng mẹ thiếu oxy do dây rốn bị đứt sớm hoặc sa dây rốn, thai quá ngày sinh mà chưa chuyển dạ. Quá trình chuyển dạ chậm và khó khăn hoặc bị ngừng hoàn toàn, tim thai suy (quá chậm hoặc quá nhanh), trọng lượng thai nhi quá lớn (khiến thai khó lọt)
- Vị trí của thai nhi không đúng, ngôi thai bất thường như ngôi ngang, ngôi ngược, ngôi thai khác thường như nằm ngang, thế cằm sau ngôi đầu, không thể sinh ra thông qua âm đạo, ngôi mông lần sinh đầu…
- Các vấn đề liên quan tới nhau thai, nhau tiền đạo, những nguyên nhân gây băng huyết cho sản phụ nếu sinh thường. Hoặc mẹ có tiền sử sản khoa nặng nề: thai chết lưu nhiều lần, thai chết lưu trước chuyển dạ. Thai nhi được bao nhiêu tuần nên làm xét nghiệm đo độ mờ da gáy ?

Biến chứng của mổ đẻ

Biến chứng với sản phụ

- Biến cố do phẫu thuật như gây tổn thương các cơ quan lân cận (bàng quang, ruột), rò bàng quang - tử cung, rò bàng quan-âm đạo. Chảy máu do chạm phải động mạch tử cung, chảy máu do rách thêm đoạn dưới.
- Nhiễm trùng: có thể bị nhiễm trùng vết mổ, tiết niệu, viêm phổi. Thường gặp là nhiễm trùng vết mổ, nhiễm trùng ối gây viêm phúc mạc có thể dẫn đến cắt tử cung trong thời gian hậu phẫu.
- Dính ruột, tắc ruột, tắc ống dẫn trứng gây vô sinh thứ phát, lạc nội mạc tử cung, sẹo trên thân tử cung có thể bị nứt trong những lần có thai sau (nứt khi chưa vào chuyển dạ hoặc khi đã vào chuyển dạ).

Biến chứng với thai nhi

- Thai nhi có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc mê, bị chạm thương trong khi phẫu thuật;
- Hít phải nước ối, suy hô hấp cấp tính sơ sinh khi chưa có yếu tố chuyển dạ.
- Chưa tiết ra các nội tiết tố sản xuất và phóng thích surfactant gây ra bệnh màng trong.
- Không tái hấp thu dịch phổi qua hệ bạch huyết phổi nên có lượng dịch trong phổi cao
Các thai phụ sắp được làm mẹ cần hiểu biết về việc này mà có những quyết định khoa học, hợp lý và phải tự chịu trách nhiệm khi đưa ra hoặc chấp nhận yêu cầu mổ lấy thai theo giờ. Mổ đẻ phải căn cứ vào tình trạng cụ thể của sản phụ và thai nhi mà bác sĩ sẽ cho chỉ định nên hay không nên mổ lấy thai. Đừng vì những ý kiến bên ngoài tác động đến cuộc sinh đẻ của chính bản thân mình và vì sự an toàn cho chính đứa trẻ mà mình sắp sinh ra.
Đọc thêm: chọc ối là gì ?

Thứ Tư, 10 tháng 6, 2020

Tìm hiểu các dấu hiệu cơn co tử cung trong thai kì

Khi mang thai thường xuất hiện có các cơn co tử cung. Co tử cung thông thường không đau đớn và có lợi cho thai nhi. Tuy nhiên ở một vài trường hợp co tử cung sớm kéo theo những đau đớn bất thường không có lợi cho thai nhi.

Tìm hiểu các dấu hiệu cơn co tử cung trong thai kì

Các cơn co bóp xảy ra khi nào?

Một số phụ nữ trong thời kỳ mang thai cảm thấy rất ít cơn co bóp bình thường, chỉ vài lần trong ngày.Trong khi một số khác lại cảm thấy vài chục lần, đặc biệt là vào buổi chiều, sau mệt mỏi cuối ngày hoặc sau một chuyến du lịch, sau một stress hoặc chỉ đơn giản khi thay đổi tư thế. Một khi nguyên nhân qua đi thì sự co bóp cũng nhạt dần. Nhưng chúng cũng có thể xuất hiện mà thai phụ không biết. Mẹ bầu nên kiểm tra thai định kì và khám sàng lọc trước sinh từ sớm.

Tác dụng của cơn co tử cung

- Tử cung là một dạng cơ, cũng như những cơ khác có thể co lại. Đặc trưng của tử cung là có thể rắn lại và thay đổi thể tích, thu nhỏ hoặc giãn nở. Co bóp tự nhiên như thế không phải bất lợi, thường xuyên xảy ra, không gây đau đớn. Cơn co giúp cho thai đứng thẳng theo chiều dọc, để đầu chúc xuống phía dưới.
- Hình dáng của tử cung luôn phù hợp với sự phát triển của thai nhi. Thai lớn đến đâu tử cung giãn nở đến đấy. Khi đứa bé đã ở tư thế đúng, những co bóp bình thường của tử cung giúp nó dịch chuyển dần xuống gần xương chậu và cổ tử cung, lúc này đã ở mức ngang nhau trên cơ thể người mẹ.
- Nếu lúc bắt đầu “chuyển dạ” đầu đứa trẻ đã ở đúng vị trí hai cửa ra là xương chậu và cổ tử cung thì quá trình sinh đẻ sẽ diễn ra suôn sẻ.

Các dấu hiệu cơn co tử cung trong thai kỳ

Các cơn co tử cung sinh lý: Những cơn co bóp sinh lý trong suốt thai kỳ
Khoảng 3 – 4 tháng đầu:
- Ở 3 tháng đầu của thai kỳ, thai phụ có thể gặp những cơn đau vùng bụng do rối loạn cơ năng, chức năng sinh lý tại chỗ do tình trạng mang thai gây ra.
- Cụ thể, đó có thể là sự xung huyết ở vùng bụng dưới, các mô giữ nước, tử cung lớn dần và chèn ép các cơ quan lân cận gây rối loạn về bài tiết, tiêu hóa… và dẫn đến những cơn đau. Hội chứng patau là gì ?
- Tuy nhiên, cơn đau ấy thường không làm thai phụ quá khó chịu và chỉ là hiện tượng sinh lý, không nguy hiểm.
Từ tháng thứ 5 đến lúc sinh:
- Khoảng tháng thứ 5 trở đi cơn cơn co tử cung biểu hiện rõ rệt vì thể tích tử cung tăng lên. Thời gian của cơn co tử cung chỉ thoáng qua từ 10 đến 15 giây hoặc kéo dài gần 1 phút.
-Dù kéo dài hay ngắn đều không gây đau đớn nhưng đôi khi cũng có sức nặng, sức căng nhất thời. Tử cung như cuộn tròn và thấy da cơ bụng co lại trong vòng ít giây rồi trở lại bình thường.
- Ngoài ra, những cử động của em bé khi thai đã lớn thì thai phụ cũng có thể cảm nhận được. Ví dụ như cơn gò sinh lý ở 3 tháng cuối, lúc này có thai phụ cảm thấy đau nhẹ, có người lại không. Một số thai phụ cũng có thể cảm thấy hơi đau khi thai máy mạnh… Đây cũng là những hiện tượng bình thường

Cơn đau co tử cung chuyển dạ:

- Khi tới gần ngày sinh, bạn sẽ thấy tử cung xuất hiện các cơn co.
- Các cơn co chuyển dạ thường mạnh và liên tục, khiến sản phụ không thể đi lại hay nói chuyện khi đó. Các cơn co chuyển dạ cách nhau từ 5 – 7 phút ít nhất trong một giờ.
- Khi các cơn co thắt xuất hiện, bụng thường sẽ cứng lên và dễ dàng nhận ra nếu đặt nhẹ bàn tay lên bụng. Các cơn co thắt này sẽ đẩy em bé xuống gần hơn với cổ tử cung để sẵn sàng chào đời.

Các cơn co tử cung bệnh lý

- Co thắt tử cung do nhau thai rụng sớm: Cuống rốn rụng sớm luôn kéo theo hiện tượng tử cung co thắt không theo quy luật, đồng thời tử cung to và cứng, ấn thấy đau, thai động, xuất huyết âm đạo, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa.
- Co thắt tử cung do bị tiêu chảy: Chứng buồn nôn và nôn mửa do bệnh tiêu chảy hoặc viêm dạ dày gây nên có thể làm cho tử cung co thắt nhiều, mỗi đợt kéo dài từ 5 – 6 phút, hoặc 2 – 3 phút, sự co thắt này có thể gây sảy thai hoặc đẻ non.
- Co thắt tử cung báo hiệu sảy thai hoặc đẻ non: Tử cung co thắt đến 40 giây, co thắt mạnh và kèm theo hiện tượng đau lưng, cho thấy tử cung có xu thế mở. Nếu xảy ra trong 3 tháng đầu, thường cảm thấy bụng dưới đau, lưng nhức mỏi và đỏ lên.
- Co thắt tử cung báo hiệu thai nhi sắp ra do sảy thai: Tử cung co thắt nhanh và mạnh, có cảm giác như đau bụng từng cơn, nổi nhiều vết đỏ hoặc bục nước, báo hiệu thai nhi sắp ra.
Ảnh minh họa: Nguồn internet
- Co thắt tử cung do thai chết: Nếu mang thai được 5 – 6 tháng mà vẫn không thấy thai cử động, bầu vú không căng to mà tóp lại, bụng nhỏ hơn tháng mang thai bình thường, hoặc ban đầu thai có cử động nhưng đột nhiên không thấy. Lúc này có thể xuất hiện hiện tượng tử cung co thắt không theo quy luật, lúc mạnh, lúc yếu thì có thể thai đã chết lưu.
- Co thắt tử cung do vỡ ối: Tử cung co thắt không theo quy luật, đồng thời dịch âm đạo chảy ra một ít hoặc khi tử cung co thắt âm đạo chảy ra nhiều nước, cho biết nhau thai đã bị rách.
- Co thắt tử cung do quá nhiều nước ối: Nếu thấy gần tới ngày sinh, tử cung to rất nhanh, bụng chướng và cứng, đồng thời có hiện tượng tử cung co thắt không bình thường, thai động yếu, điều này chứng tỏ nước ối quá nhiều.
- Co thắt tử cung do nhau thai nằm phía trước: Trong giai đoạn giữa và cuối thai kỳ, biểu hiện nhau thai nằm ở phía trước ban đầu có thể là tử cung co thắt không theo quy luật, sau đó âm đạo chảy máu nhưng không đau.
Ở mỗi giai đoạn của thai kỳ, cơn đau vùng bụng có thể là dấu hiệu của những hiện tượng khác nhau, điều quan trọng là thai phụ cần theo dõi diễn tiến của cơn đau, các dấu hiệu kèm theo để có hướng xử trí hợp lý và đến bác sĩ kịp thời nếu thai có vấn đề.
Đọc thêm: Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán trước sinh nào cần thiết ?